Thang điểm IELTS 2021 | Cách tính điểm IELTS | https://lesgo.me

Thang điểm IELTS được tính như thế nào? Cách tính điểm thi theo từng phần thi và điểm Overall cho cả 4 kỹ năng ra sao? Tất cả sẽ được trung tâm luyện thi IELTS Đà Nẵng 4Life English Center (e4Life.vn) giải đáp ngay tại bài viết này!

Thang điểm IELTS

1. Thang điểm IELTS

Thang điểm IELTS được tính từ 1.0 – 9.0 điểm (Overall điểm thi IELTS được tính trung bình cộng điểm của 4 kỹ năng Reading, Listening, Speaking và Writing). Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về thang điểm từng phần thi như sau:

1.1. Thang điểm IELTS Reading và IELTS Listening

Đầu tiên về điểm giống nhau, cả hai phần thi nghe ( Listening ) và đọc ( Reading ) đều có toàn bộ là 40 câu hỏi. Về cách tính điểm, cứ mỗi một câu vấn đáp đúng sẽ được tính 1 điểm. Chính vì thế mà số điểm tối đa cho mỗi phần thi là 40 điểm và sẽ được quy đổi sang thang điểm 1.0 – 9.0 .

Để trình bày một cách rõ hơn về thang điểm IELTS, bảng điểm dưới đây sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về cách chuyển đổi điểm cho từng phần thi Reading và Listening. Bảng điểm này trình bày cho cả hai dạng thi IELTS Academic và General Training. Các bạn sẽ nhận thấy được điểm khác nhau về cách tính điểm ở kỹ năng reading.

Thang điểm IELTS Reading và IELTS Listening

Listening (Academic và General Training) Reading (Academic) Reading (General Training)
Correct answers Band score Correct answers Band score Correct answers Band score
39 – 40 9.0 39 – 40 9.0 40 9.0
37- 38 8.5 37- 38 8.5 39 8.5
35 – 36 8.0 35 – 36 8.0 38 8.0
33 – 34 7.5 33 – 34 7.5 36 – 37 7.5
30 – 32 7.0 30 – 32 7.0 34 – 35 7.0
27 – 29 6.5 27 – 29 6.5 32 – 33 6.5
23 – 26 6.0 23 – 26 6.0 30 – 31 6.0
20 – 22 5.5 20 – 22 5.5 27 – 29 5.5
16 – 19 5.0 16 – 19 5.0 23 – 26 5.0
13 – 15 4.5 13 – 15 4.5 19 – 22 4.5
10 – 12 4.0 10 -12 4.0 15 – 18 4.0
7- 9 3.5 7- 9 3.5 12 – 14 3.5
5 – 6 3.0 5 – 6 3.0 8 -11 3.0
3 – 4 2.5 3-4 2.5 5 – 7 2.5

1.2. Thang điểm IELTS Writing và IELTS Speaking

1.2.1. Cách tính điểm IELTS Speaking

Với thời hạn chung cho phần thi IELTS Speaking ở cả hai dạng thi Academic và General training là 11 – 14 phút, thí sinh sẽ chuyện trò trực tiếp cùng giám khảo để vấn đáp những câu hỏi .
Giám khảo sẽ có cách tính điểm riêng cho từng phần. Số điểm cho mỗi phần thi là như nhau, dựa theo cả 5 tiêu chuẩn tính điểm sẽ có điểm tổng quát cho cả bài IELTS Speaking. Bao gồm :

  • Tính lưu loát và liên kết của bài nói – Fluency and Coherence,
  • Vốn từ – Lexical Resource,
  • Ngữ pháp – Grammatical Range and Accurace và
  • Cách phát âm – Pronunciation.

1.2.2. Cách tính điểm IELTS Writing

Khác nhau ở Task 1, đề thi Writing ở hai dạng Academic và General training sẽ có những điểm khác nhau. Đối với dạng bài thi Academic, đề thi Task 1 sẽ nhu yếu viết báo cáo giải trình nghiên cứu và phân tích tài liệu được phân phối trải qua map / biểu đồ / đồ thị. Còn so với dạng thi General training Task 1 sẽ nhu yếu viết một bức thư tay .
Điểm bài thi IELTS Writing sẽ được giám khảo tính theo năng lực hoàn thành xong những yếu tố :

  • Trả lời đúng, đạt yêu cầu phần IELTS Writing Task 1
  • Trả lời đầy đủ các yêu cầu của phần IELTS Writing Task 2

Song song đó là dựa theo khung nhìn nhận tiêu chuẩn chính :

  • Tính liên kết, gắn kết giữa các câu văn, đoạn văn – Coherence and Cohesion
  • Vốn từ – Lexical Resource
  • Ngữ pháp – Grammatical Range and Accuracy

Lưu ý : Điểm IELTS Writing Task 2 sẽ chiếm 2/3 tổng điểm bài thi Writing .

==> Có thể bạn quan tâm:

  • Địa chỉ học IELTS Online tốt nhất ở đâu?

2. Cách tính điểm IELTS ( IELTS Band Score )

Thang điểm IELTS hiện nay là từ 1.0 điểm đến 9.0 điểm. Phần điểm tổng sẽ là điểm trung bình cộng của 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết tương ứng với 4 phần thi. Điểm tổng của 4 kỹ năng sẽ được làm tròn theo quy ước chung đã được đặt ra trước đó:

Gọi phần lẻ của điểm trung bình của những bạn là “ a ” :
Cách tính điểm IELTS (IELTS Band Score)

  • Nếu 0.0
Ví dụ 1: Một thí sinh có điểm IELTS như sau
Phần thi Điểm
Nghe 6.5
Nói 6.5
Đọc 6.5
Viết 5.0

Tổng điểm

24.5

Điểm trung bình (Chia cho 4)

6.125 (Chưa được đến 6.25 để thành 6.5 nên làm tròn xuống 6.0)

Kết quả bài thi IELTS tổng

6.0
  • Nếu 0.25
Ví dụ 2: Một thí sinh có điểm IELTS như sau
Phần thi Điểm
Nghe 6.5
Nói 7.0
Đọc 6.5
Viết 5.0

Tổng điểm

25

Điểm trung bình (Chia cho 4)

6.25 (Đúng 6.25 nên làm tròn lên 6.5)

Kết quả bài thi IELTS tổng

6.5
  • Nếu 05
Ví dụ 3: Một thí sinh có điểm IELTS như sau
Phần thi Điểm
Nghe 7.0
Nói 7.0
Đọc 7.0
Viết 5.5

Tổng điểm

26.5

Điểm trung bình (Chia cho 4)

6.625 (Chưa được đến 6.75 để thành 7.0 nên làm tròn xuống 6.5)

Kết quả bài thi IELTS tổng

6.5
  • Nếu 0.75

Ví dụ một thí sinh có số điểm như sau :

Ví dụ 4: Một thí sinh có điểm IELTS như sau
Phần thi Điểm
Nghe 7.0
Nói 7.5
Đọc 7.0
Viết 5.5

Tổng điểm

27

Điểm trung bình (Chia cho 4)

6.75 (Đúng 6.75 nên làm tròn lên số nguyên tiếp theo là 7.0)

Kết quả bài thi IELTS tổng

7.0

Nói cách khác, để hoàn toàn có thể đạt được IELTS 9.0 những bạn sẽ cần tổng số điểm trung bình trên hoặc bằng 8.75 .

3. Đánh giá thang điểm IELTS

Thang điểm IELTS tổng quát của bài thi IELTS là từ 1.0 – 9.0. Và điểm khá đặc biệt là kết quả thi chỉ quy ra số điểm chứ không có đậu và rớt. Bởi vậy mà dù nhận có mức điểm như thế nào thì bạn cũng sẽ nhận được một tấm giấy chứng nhận kết quả ghi rõ điểm tổng và điểm trung bình cho từng phần thi. Dưới đây sẽ là từng thang điểm IELTS và cách đánh giá chính thức:

Đánh giá trình độ dựa trên thang điểm IELTS

Band Description
9
  • Expert user: Has fully operational command of the language: appropriate, accurate and fluent with complete understanding.
  • Thông thạo: Hoàn toàn đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ: phù hợp, chính xác và trôi chảy với khả năng thông hiểu hoàn chỉnh.
8
  • Very good user: as fully operational command of the language with only occasional unsystematic inaccuracies and Inappropriacies. Misunderstandings may occur in unfamiliar situations. Handles complex detailed argumentation well.
  • Rất tốt: Hầu như hoàn toàn đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ, chỉ với vài lỗi thiếu chính xác và chưa phù hợp – không mang tính hệ thống. Lỗi hiểu sai có thể xuất hiện trong những tình huống lạ. Vận dụng tốt khả năng tranh luận chi tiết và phức tạp.
7
  • Good user: Has operational command of the language despite some Inaccuracies, inappropriacies and misunderstandings. Generally handles complex language well and understands detailed reasoning.
  • Tốt: Đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ trừ một số lỗi thiếu chính xác, chưa phù hợp và lỗi hiểu sai. Nhìn chung vận dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu lập luận chi tiết.
6
  • Competent user: Has generally effective command of the language despite some inaccuracies, inappropriacies, and misunderstandings. Can use and understand fairly 6. complex language, particularly in familiar situations.
  • Khá: Nhìn chung đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ hiệu quả trừ một số lỗi thiếu chính xác, chưa phù hợp và lỗi hiểu sai. Có thể sử dụng và hiểu tương đối tốt ngôn ngữ phức hợp. nhất là trong các tình huống quen thuộc.
5
  • Modest user: Has partial command of the language, coping with overall meaning in most situations, though is likely to make many mistakes. Should be able to handle basic communication in own field.
  • Trung bình: Phần nào đạt yêu cầu sử dụng ngôn ngữ, nắm được nghĩa chung trong hầu hết các tình huống, mặc dù còn phạm nhiều lỗi. Có khả năng vận dụng kỹ năng giao tiếp cơ bản trong phạm vi cụ thể.
4
  • Limited user: Basic competence is limited to familiar situations, though is likely to make many mistakes. Should be able to handle basic communication in own field.
  • Hạn chế: Kỹ năng chấp nhận được trong những tình huống quen thuộc, mặc dù còn phạm nhiều lỗi. Có khả năng vận dụng kĩ năng giao tiếp cơ bản trong phạm vi cụ thể.
3
  • Extremely limited user: Conveys and understands only general meaning in very familiar 3 situations. Frequent breakdowns in communication occur.
  • Rất hạn chế: Chỉ có thể truyền đạt và thông hiểu nghĩa chung trong các tình huống hết sức quen thuộc. Liên tiếp mắc lỗi trong giao tiếp.
2
  • Intermittent user: No real communication is possible except for the most basic information using isolated words or short formulae in familiar situations and to meet immediate needs. Has great difficulty understanding spoken and written English.
  • Kém: Không thực sự có kỹ năng giao tiếp, trừ với những thông tin cơ bản nhất, sử dụng những từ ngữ khó hiểu hoặc theo cách cụt lủn trong các tình huống quen thuộc, chỉ để đáp ứng nhu cầu tức thời. Gặp khó khăn trong việc thông hiểu tiếng Anh nói và viết.
1
  • Non user: Essentially has no ability to use the language beyond possibly a few isolated words.
  • Không có khả năng: Không có khả năng sử dụng ngôn ngữ, ngoài việc dùng vài từ nghèo nàn.
0
  • Did not attempt the test: No assessable information provided.
  • Bỏ thi: Không có cơ sở gì để đánh giá.

Trên đây là trình bày chi tiết về thang điểm IELTS bao gồm cách tính điểm theo từng phần thi và cách đánh giá. 4Life English Center (e4Life.vn) hy vọng nội dung bài viết sẽ cung cấp những thông tin cần thiết đến bạn. Chúc bạn học tập tốt!

Tham khảo thêm:

Đánh giá bài viết

[Total: 36 Average: 5]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.