Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản rất đầy đủ của tài liệu tại đây ( 576.07 KB, 69 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

trên nhiều tạp chí du lịch, trên các bục trao giải, vì vậy Tổng cơng ty Vietravel nói

chung và chi nhánh Đà Nẵng nói riêng đều có tình hình kinh doanh rất thuận lợi:

Năm 2010/2009: Doanh thu tăng 33 % tương ứng với mức tăng là 5036,38

triệu đồng, lợi nhuận tăng đột phá 67,4 % tương ứng với mức tăng 1071,75 triệu

đồng, trong khi đó chi phí lại chỉ tăng 29 % tương ứng với mức tăng là 3964,62

triệu đồng.

Năm 2011/2010: Đây là năm gặt hái rất nhiều thành công của Vietravel trong

việc xây dựng hình ảnh thương hiệu khơng chỉ trong nước mà còn ở nước ngồi

Vietravel vừa là cơng ty lữ hành duy nhất trong nhóm các nước Đơng Dương và

Việt Nam nhận danh hiệu Best Travel Agency (Công ty lữ hành tốt nhất) do báo

TTG Asia (Singapore) bình chọn. Doanh thu tăng 35,6 % tương ứng với mức tăng

7226,13 triệu đồng, lợi nhuận tăng đến 77,7% tương ứng với mức tăng 2069,43

triệu đồng và chi phí vẫn giữ tăng ở mức 29,2% tương ứng với mức tăng 5156,71

triệu đồng.

Đồng thời nhìn vào bảng số liệu ta nhận thấy LN/CP phản ánh một đồng chi

phí bỏ ra thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận đều tăng lên qua các năm và đạt mức

cao nhất vào năm 2011 với 0,21 đồng điều này cho thấy chi nhánh ngày càng sử

dụng nguồn vốn kinh doanh có hiệu quả, thu được ngày càng nhiều lợi nhuận hơn

từ những khoản chi phí bỏ ra cho việc hoạt động kinh doanh.

1.7.1.2

Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận theo từng loại khách

a- Cơ cấu doanh thu theo từng loại khách

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 29

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

Bảng 2.4. Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận theo từng loại khách

Năm

2009

SL

Chỉ tiêu

DT quốc tế

2010

TT% SL

2011

TT% SL

2010/2009

TT% CL

TĐTT

(%)

2011/2010

CL

TĐTT

(%)

11.484,67 75,25 15.556,48 76.64 21.240,82 77,34 4.071,80 35,45 5.684,34 36,54

– Inbound

2.365,57

15,5 4.560,9

22,47 7.430,37 27,05 2.195,33 92,8 2.869,47 62,91

– Outbound

9.118,895 59,75 10.995,58 54,17 13.810,45 50,29 1.876,69 20,58 2.814,87 25,60

DT nội địa

3.777,082 24,75 4.741,65 23,36 6.223,89 22,66 964,5

25,53 1.482,24 31,26

Tổng DT

15.261,75 100 20.298,13 100 27.464,71 100 5.036,38 30,3 7.166,58 35,31

(Nguồn: Phòng Điều hành)

Sơ đồ 2.3. Cơ cấu doanh thu theo từng loại khách

Nhận xét

Xét một cách tổng quan, doanh thu quốc tế và doanh thu nội địa đều có xu

hướng tăng mạnh trong thời gian qua tuy nhiên doanh thu quốc tể luôn chiếm tỷ

trọng lớn trong cơ cấu doanh thu, trong đó khách outbound ln chiếm nhiều hơn

khách inbound. Trong năm 2009 doanh thu quốc tế là 11.484,67 triệu đồng chiếm tỷ

trọng 75,25%; đến năm 2010 doanh thu quốc tế đạt 15.556,48 triệu đồng tăng 1,35

lần và chiếm tỷ trọng 76,64 %; năm 2011 là năm đột biến của việc kinh doanh

khách quốc tế, doanh thu quốc tế tăng gần 1,8 lần đạt mức 21.240,82 triệu đồng.

Vietravel với hình ảnh là một cơng ty lữ hành đa quốc gia thì outbound ln ln là

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 30

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

một thế mạnh, có thể nói những con số này minh chứng cho vị trí của Vietravel đối

với kinh doanh outbound ngày càng tăng cao.

Năm 2010/2009: Bên cạnh sự gia tăng của outbound, thì doanh thu inbound

cũng gia tăng với một con số đáng khâm phục 92,8 % tương ứng với mức tăng

2.195,33 triệu đồng, có lẽ đây là kết quả của sự nổ lực trong việc quảng bá hình ảnh

của Việt Nam với bạn bè thế giới. Doanh thu nội địa cũng tăng 25,53 % tương ứng

với mức tăng 964,5 triệu đồng – đây cũng là một con số khơng nhỏ.

Năm 2011/2010: Có thể gọi năm 2011 là năm rất khởi sắc của du lịch Việt

Nam vì trong giai đoạn này sự kiện bình chọn 7 kỳ quan thế giới được cả thế giới

chú ý đến, đáng nói hơn nữa Vịnh Hạ Long được đăng quang trong danh sách 7 kỳ

quan. Hình ảnh du lịch Việt Nam được nâng lên rất nhiều sau sự kiện này. Bằng

chứng đó là doanh thu inbound tăng 62,91 % tương ứng với mức tăng 2.869,47

triệu đồng. Doanh thu nội địa cũng tăng 31,26 % tương ứng với mức tăng 1.482,24

triệu đồng.

b- Cơ cấu lợi nhuận theo từng loại khách

Bảng 2.4. Bảng cơ cấu lợi nhuận theo từng loại khách

Năm

2009

SL

Chỉ tiêu

Lợi nhuận quốc tế

2010

TT% SL

2011

TT% SL

2010/2009

TT% CL

584,06 36,72 1.030,06 38,69 1.613,06 34,09

(%)

CL

TĐTT

(%)

445,99 76,36

583,00 56,59

39,65 19,26

143,46 58,43

– Inbound

205,84 12,94

245,50 9,22

– Outbound

378,22 23,78

784,56 29,47 1.224,11 25,87

406,34 107,43 439,55 56,02

Lợi nhuận nội địa

1.006,52 63,28 1.632,27 61,31 3.118,70 65,91

625,76 62,17 1.486,43 91,06

Tổng lợi nhuận

1.590,58 100

2.662,33 100

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

388,95 8,22

TĐTT

2011/2010

4.731,76 100 1.071,75 67,4 2.069,43 77,7

(Nguồn: Phòng Điều hành)

Trang: 31

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

Sơ đồ 2.4. Cơ cấu lợi nhuận theo từng loại khách

Nhận xét

Nhìn chung tổng lợi nhuận của cơng ty tăng đều qua các năm, trong đó lợi

nhn nội địa ln chiếm tỷ trọng khá lớn trong giai đoạn 2009-2011 khoảng từ 6163% và sự thay đổi tỷ trọng của lợi nhuận quốc tế, lợi nhuận nội địa cũng không

nhiều trong 3 năm này.

Năm 2010/2009: lợi nhuận quốc tế tăng đột biến 76,36% tương ứng với mức

tăng 445,99 triệu đồng, sự gia tăng này có lẽ là do lượng khách, doanh thu quốc tế

tăng kéo theo lợi nhuận cũng tăng tương ứng. Lợi nhuận nội địa trong năm này

cũng tăng 62,17% tương ứng với mức tăng 625,76 triệu đồng.

Năm 2011/2010: tổng lợi nhuận tăng cao 77,7% tương ứng với mức tăng

2.069,43 triệu đồng, trong đó lợi nhuận nội địa tăng gần gấp đôi 91,6% tương ứng

với mức tăng 1.486,43 triệu đồng, lợi nhuận quốc tế tăng 56,59% tương ứng với

mức tăng 583 triệu đồng.

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 32

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

1.7.2 Tình hình khai thác khách và cơ cấu nguồn khách

1.7.2.1

Tình hình biến động nguồn khách

Bảng 2.5. Tình hình biến động nguồn khách giai đoạn 2009-2011

Chỉ tiêu

Năm

Năm

Năm

2010/2009

2011/2010

Năm

2009

Tổng lượt khách

Khách quốc tế

– Inbound

-Outbound

Khách nội địa

Tổng ngày khách

Khách quốc tế

– Inbound

– Outbound

Khách nội địa

Thời gian lưu lại

bình qn

Khách quốc tế

Inbound

Outbound

Khách nội địa

2010

2011

CL TĐTT(%)

2653

40,63

940

40

CL TĐTT(%)

3793

41,31

1354

41,16

6529

2350

9182

3290

12975

4644

884

1194

1623

310

35,07

429

35,93

1466

4179

34185

2096

5892

52276

3021

8331

76433

630

1713

1809

42,97

40,99

52,92

925

2439

2415

44,13

41,40

46.21

35506

8788

26718

40927

1

6605

2729

3876

1148

41,78

59,78

34,47

62,51

7

13091

1494

11597

11066

58.40

20.48

76.69

37.06

8,65

0,20

3,47

1,27

18,39

-5,94

15,18

0,83

-0,69

1,63

-0,16

12,22

-11,36

22,59

-3,07

15810

4565

11245

22415

7294

15121

29861

18375

5,24

5,69

5,89

6

0,45

6,73

5,16

7,67

4,4

6,81

6,11

7,21

5,07

7,65

5,41

8,84

4,91

0,09

0,95

-0,46

0,67

(Nguồn: Phòng Điều hành)

Nhận xét

Nhìn chung trong giai đoạn này, tổng số lượt khách tăng đều qua các năm với

tốc độ từ 40-41% trong đó khách outbound tăng trưởng mạnh hơn: năm 2010/2009

tăng 42,97% tương ứng với mức tăng 630 lượt khách, kế đó là khách nội địa tăng

với tốc độ 40,99% tương ứng với 1713 lượt khách, và cuối cùng là khách inbound

tăng 35,07% tương ứng với mức tăng là 310 lượt khách. Đây là những con số không

nhỏ, chứng tỏ các hoạt động thu hút khách của chi nhánh đã có hiệu quả rõ rệt trong

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 33

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

thời gian qua. Lượng khách outbound tăng mạnh là do kết quả của chính sách đẩy

mạnh du lịch outbound của chi nhánh theo chiến lược đẩy mạnh du lịch outbound

của tổng công ty Vietravel nhằm trở thành công ty du lịch hàng đầu Châu Á vào

năm 2020.

Bên cạnh sự gia tăng của tổng lượt khách, số lượng tổng ngày khách của chi

nhánh cũng tăng với tốc độ lớn trong giai đoạn này, tuy nhiên năm 2011/2010 tốc

độ tăng trưởng lại thấp hơn so với 2010/2009 gần 6%.

Thời gian lưu lại bình quân của chi nhánh đạt ở mức khá cao, tuy nhiên nó

tăng rất chậm trong 3 năm này, năm 2010/2009 tăng 8,65% tương ứng với mức tăng

0,45 ngày khách, còn với năm 2011/2010 chỉ tăng 3,47% tương ứng với mức tăng

0,2 ngày khách. Điều này là do ít có sự đổi mới trong sản phẩm tour, cùng với việc

gia tăng đồng đều của tổng lượt khách và tổng ngày khách.

1.7.2.2

Cơ cấu nguồn khách

a- Đặc điểm nguồn khách theo phạm vi biên giới quốc gia

Chỉ tiêu

Năm

Khách quốc

tế

– Inbound

-Outbound

Khách nội

địa

Tổng lượt

khách

Bảng 2.6. Cơ cấu nguồn khách theo phạm vi biên giới quốc gia

Năm 2009

Năm 2010

Năm 2011

2010/2009

TT

SL

(%)

2350 35,99

SL

3290

TT

(%)

35,83

SL

4644

TT (%)

35,79

13

22.83

64.17

1623

3021

8331

100 12975

884

1466

4179

13.54

22.45

64.01

1194

2096

5892

6529

100

9182

2011/2010

CL

940

TĐTT

(%)

40

CL

1354

TĐTT

(%)

41,16

12,51

23,28

64,21

310

630

1713

35,07

42,97

40,99

429

925

2439

35,93

44,13

41,40

100

2653

40,63

3793

41,31

(Nguồn: Phòng Điều hành)

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 34

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

Sơ đồ 2.5. Tình hình biến động nguồn khách giai đoạn 2009-2011

Nhận xét:

Nhìn chung tổng lượt khách trong giai đoạn 2009-2011 tăng mạnh, chỉ với 2

năm tổng lượt khách tăng gần như gấp đôi từ 6529 lượt khách lên 12975 lượt khách.

Trong đó số lượt khách nội địa qua các năm ln chiếm tỷ trọng cao duy trì ở mức

64% trong khi doanh thu nội địa chỉ nằm ở mức 24%. Điều này là 1 trong những

đặc trưng của du lịch Việt Nam, khách nội địa luôn chiếm ưu thế trong tổng lượt

khách, hơn nữa trong những năm gần đây nhu cầu du lịch của người dân trong nước

tăng cao.

Năm 2010/2009: tổng lượt khách tăng 40,63% tương ứng với 2653 lượt khách;

trong đó khách quốc tế tăng 40% tương ứng với mức tăng 940 lượt khách, khách

nội địa tăng xấp xỉ 41% tương ứng với mức tăng 1713 lượt khách.

Năm 2011/2010: so với mức tăng của 2010/2009 sự thay đổi của năm

2011/2010 gần như ít có sự thay đổi, điều này cho thấy tình hình kinh doanh khá

thuận lợi của chi nhánh trong thời gian qua. Cụ thể là tổng lượt khách tăng 41,31%

tương ứng với mức tăng 3793 lượt khách, cơ cấu của sự gia tăng này đó là sự đóng

góp từ sự gia tăng 41,16% khách quốc tế và 41,40% của khách nội địa.

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 35

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

b- Cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến đi

Bảng 2.7. Cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến đi

Năm

ĐVT

Chỉ tiêu

2009

SL TT

2010

SL

TT

%

Du lịch

2011

SL

TT

%

2010/2009

CL TĐTT

%

2011/2010

CL TĐTT

%

%

Lượt

thuần túy khách 3788

Du lịch

Lượt

5462 59,4

8048

62,0 1674

44.19 2586

47.35

khách 1754 26,9 2239 24,3

Lượt

2876

22,2

485

27.65

637

28.45

790

1566

12,1

363

45.95

413

35.82

Khác

khách

Lượt

197

485

3,7

131

66.50

157

47.87

Tổng

khách

Lượt

lượt

khách

công vụ

Sự kiện

khách

6529

58

12,1 1153 12,5

3

328

100 9182

3,8

100 12975

100 2653 40.63 3793 41.31

(Nguồn: Phòng Điều hành)

Sơ đồ 2.6. Cơ cấu nguồn khách theo mục đích chuyến đi

Nhận xét:

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 36

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

Nhìn nhận một cách tổng quát ta thấy khách du lịch thuần túy luôn chiếm tỷ

trọng cao nhất, đặc biệt vào năm 2011 tỷ trọng khách du lịch thuần túy chiếm đến

62% trong tổng số lượt khách, bên cạnh đó tỷ trọng khách du lịch công vụ cũng

chiếm khá cao khoảng từ 22-26%.

Sự thay đổi tỷ trọng của từng loại khách không lớn trong giai đoạn này, tỷ

trọng khách du lịch công vụ trong giai đoạn này có xu hướng giảm: năm 2009

chiếm 26,9 %, 2010 chiếm 24,3 % đến 2011 chỉ còn lại 22,2 %. Ngược lại, tỷ trọng

của khách du lịch thuần túy lại có xu hướng tăng: năm 2009 là 58%, 2010 là 59,4 và

đến năm 2011 đã là 62,9 %. Tỷ trọng của khách du lịch sự kiện chiếm không nhiều

và cũng ít giao động, chiếm khoảng tầm 12% trong tổng lượt khách.

Mặc dù Đà Nẵng cũng là 1 thành phố trực thuộc trung ương, có nhiều trường

đại học cũng như những trung tâm văn hóa, chính trị nhưng so với 2 thành phố Sài

Gòn và Hồ Chí Minh thì khách du lịch cơng vụ, sự kiện còn chưa nhiều, vì vậy chưa

đủ lấn át số lượng khách du lịch thuần túy của miền trung.

c- Cơ cấu nguồn khách theo hình thức chuyến đi

Chỉ

tiêu

Bảng 2.8. Cơ cấu nguồn khách theo hình thức chuyến đi

2009

2010

2011

2010/2009

2011/2010

SL

TT

SL

TT

SL

TT% CL

TĐTT

CL

TĐTT

%

Khác

253

h lẻ

Khác

3

h

399

6

đoàn

Tổng

652

số

9

38.8

61,2

100

%

375

5

542

7

918

2

%

40.8

4506

59.2

7055

100

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

1156

1

38.9

8

61.0

2

100

%

122

2

48.24

143

1

265

751

20.00

162

35.81

8

237

30.00

3

40.63

9

25.91

(Nguồn: Phòng Điều hành)

Trang: 37

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

Sơ đồ 2.7. Bảng cơ cấu nguồn khách theo hình thức chuyến đi

Nhận xét:

Trong cơ cấu nguồn khách theo hình thức chuyến đi thì khách đồn chiếm

phần đa số trong lượng khách của chi nhánh và tỷ trọng này duy trì trong khoảng từ

59-61% ít có sự thay đổi trong giai đoạn này. Lượng khách lẻ của chi nhánh chiếm

tỷ trọng khá thấp và cũng ít thay đổi: năm 2009 là 38.8%, năm 2010 là 40.8% đến

năm 2011 là 38.98%.

Có lẽ cơ cấu này cũng khá phổ biến ở các doanh nghiệp lữ hành, bởi vì đặc

điểm tiêu dùng đối với dịch vụ du lịch thường là tiêu dùng theo nhóm, tiêu dùng cá

nhân chủ yếu là các cặp tình nhân, các đơi vợ chồng vì thế tỷ trọng khách lẻ thường

thấp trong cơ cấu khách. Hơn nữa, Đà Nẵng là 1 trung tâm công nghiệp, giáo dục ở

miền trung nên số lượng cơ quan, xí nghiệp, nhà máy, trường đại học, cao đẳng,…

rất nhiều vì vậy lượng khách đồn ln chiếm ưu thế.

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 38

Chuyên đề tốt nghiệp

1.8

GVHD: T.S Nguyễn Thị Mỹ Thanh

Quy luật thời vụ của nguồn khách

Bảng 2.9. Thống kê lượt khách qua các tháng trong năm

Tháng

Năm

2009

2010

2011

yj

Ij

1

364

621

712

565.67

0.75

2

404

678

881

654.33

0.86

3

516

728

893

712.33

0.94

4

696

879

991

855.33

1.13

5

632

963

1358

984.33

1.30

6

744

947

1291

994.00

1.31

7

801

1025

1348

1058.00

1.40

8

668

954

995

872.33

1.15

9

521

659

829

669.67

0.88

10

358

512

802

557.33

0.74

11

457

599

774

610.00

0.81

(Nguồn: Phòng Điều hành)

Sơ đồ 2.8. Quy luật thời vụ của nguồn khách

Ta có thể thấy mùa vụ du lịch bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 8, và căng thẳng

nhất vào tháng 6,7,8. Nguyên nhân của việc này chính là do thời tiết vào những mùa

này thường rất nóng, vì vậy cầu du lịch tăng cao ngồi ra Đà Nẵng là một thành phố

biển vì vậy khách du lịch vào mùa này thường tăng cao cả về khách nội địa lẫn quốc

tế. Đây là nguyên nhân vì sao mức độ căng thẳng thời vụ của chi nhánh rất cao.

SVTH: Đào Thị Thu Hà- 34K03.2

Trang: 39

12

368

617

687

557.33

0.74

Source: https://lesgo.me
Category: Đà Nẵng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *