Khi làm bài thi IELTS Writing, bạn luôn phải đối đầu với một áp lực rất đáng sợ mang tên “thời gian”. Chính vì áp lực này mà nhiều “sĩ tử” đã bị “xì trét” trong phòng thi, đánh mất bao “chất văn” và khả năng “múa bút lả lướt” thường ngày của mình. Để có thể làm bài IELTS Writing nhanh mà câu chữ vẫn mượt mà, bạn cần phải “bỏ túi” cho mình 10 cấu trúc câu IELTS Writing, khi cần có thể lấy ra dùng ngay mà không cần “vắt não” suy nghĩ.

Xem thêm: 

Một bài viết với nhiều dạng câu nhiều mẫu mã, thướt tha chính là bài viết “ đạt chuẩn ” giúp bạn lấy được điểm Writing từ 7.0 trở lên ! Hãy thử lướt qua list 10 cấu trúc câu thật “ xịn ” dưới đây để mở màn “ tích góp ” cho bản thân nhé :

1. So + adjective + to be + Subject + that Clause

♦️ Công dụng: nhấn mạnh tính chất của một sự việc và chỉ ra rằng đó là nguyên nhân cho một sự việc khác.

♦ ️ Ví dụ : So terrible was the storm that a lot of houses were swept away .

2. It is no + Comparative Adjective + than + V-ing

♦ ️ Công dụng : so sánh nhất hoặc nhấn mạnh vấn đề đặc thù của vấn đề, rằng không có gì khó hơn / đẹp hơn / cao hơn / … việc mà bạn đang nói đến
♦ ️ Ví dụ : For me it is no more difficult than saying “ I love you ” .

3. Subject + Verb + far more +….than + N

♦ ️ Công dụng : so sánh giữa hai hay nhiều vấn đề
♦ ️ Ví dụ : The material world greatly influences far more young people than old people .

4. Subject + love/like/wish + nothing more than to be + adj/past participle

♦ ️ Công dụng : nhấn mạnh vấn đề mong ước, quyết tâm so với một vấn đề đơn cử
♦ ️ Ví dụ : We wish nothing more than to be equally respected .

5. Subject 1 + is/are + the same + as + Subject 2 + was/were

♦ ️ Công dụng : chỉ ra sự tương đương giữa sự vật, vấn đề hiện tại với sự vật, vấn đề trong quá khứ

♦️ Ví dụ: My daughter is just like her mother was 35 years ago when she was my classmate at Harvard University.

6. It is/was evident to someone + that Clause

♦ ️ Công dụng : Chỉ ra sự rõ ràng và hiển nhiên của một vấn đề so với một đối tượng người dùng nào đó .
♦ ️ Ví dụ : It was evident to them that someone gave him a hand to finish it .

7. Verb-ing +sth + to be + Adjective – if not…

♦ ️ Công dụng : biểu lộ đặc thù của vấn đề theo hai cấp bậc tăng tiến – nếu không … thì cũng là …
♦ ️ Ví dụ : Travelling alone into a jungle is adventurous – if not impossible

8. There + to be + no + Noun + nor + Noun

♦ ️ Công dụng : một mẫu câu phủ định mới để sửa chữa thay thế cấu trúc “ There isn’t … ”
♦ ️ Ví dụ : There is no food nor water .

9. Noun + Is + what + sth + is all about

♦ ️ Công dụng : Nhấn mạnh đặc thù, mục tiêu của sự vật, vấn đề
♦ ️ Ví dụ : Entertainment is what football is all about .

10. Subject + may + put on a + Adjective + front but inside + Subject + Adjective

♦️ Công dụng: Thể hiện sự đối lập giữa trong và ngoài

♦ ️ Ví dụ : You may put on a brave front but inside you are fearful and anxious .
Với mỗi mẫu cấu trúc câu IELTS Writing mà bạn tâm đắc, hãy rèn luyện sử dụng nó nhiều lần cho nhiều ngữ cảnh, nội dung khác nhau để làm quen và ghi nhớ. Nếu siêng năng thì từ từ, bạn sẽ có một “ kho tàng ” những mẫu câu thật “ xịn ” để nâng điểm bài Writing của mình lên thật cao !

KTDC IELTS Team

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *