Phát triển du lịch thành phố đà nẵng theo hướng bền vững

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.65 MB, 192 trang )

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi. Các số liệu trong
luận án là trung thực. Những kết luận nêu trong luận án chưa từng được công bố ở bất
kỳ công trình khoa học nào khác.
Đà Nẵng, ngày ….. tháng ….. năm 2017
Tác giả luận án

Lê Đức Viên

ii

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………….1
1. Tính cấp thiết của luận án …………………………………………………………………………………… 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án………………………………………………2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án …………………………………………………….. 2
4. Câu hỏi nghiên cứu ……………………………………………………………………………………………. 2
5. Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………………………………………………. 2
6. Điểm mới và những đóng góp chủ yếu của luận án……………………………………………… 4
7. Bố cục của luận án ……………………………………………………………………………………………… 5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN
ĐỀ TÀI LUẬN ÁN …………………………………………………………………………………………..6
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới …………………………………………………………………6
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam ………………………………………………………………..10
CHƢƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DU LỊCH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ………………………………………………………….19
2.1. Một số vấn đề lý luận về du lịch ………………………………………………………………….19
2.2. Lý luận về phát triển du lịch theo hướng bền vững…………………………………………24

2.2.1. Khái niệm về phát triển bền vững ……………………………………………………..24
2.2.2. Khái niệm về phát triển du lịch bền vững …………………………………………..26
2.2.3. Dấu hiệu nhận biết du lịch bền vững và du lịch không bền vững …………..28
2.2.4. Các yếu tố tác động đến việc phát triển du lịch bền vững …………………….30
2.2.5. Các tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững ………………………………..33
2.3. Phương thức đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch …………………………….35
2.3.1. Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch dựa vào sức chứa …………..36
2.3.2. Đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch dựa vào bộ chỉ tiêu môi
trường của Tổ chức Du lịch thế giới …………………………………………………………..37
2.4. Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững tại một số địa phương trên
thế giới ……………………………………………………………………………………………………………41
2.4.1. Phát triển du lịch theo hướng bền vững ở rừng mưa nhiệt đới Sukau của
Malaysia …………………………………………………………………………………………………41
2.4.2. Mô hình du lịch bền vững ở Hoàng Sơn – Trung Quốc ………………………..42

iii

2.4.3. Kinh nghiệm của Philippines về phát triển du lịch sinh thái biển đảo gắn
với bảo tồn ………………………………………………………………………………………………44
2.4.4. Kinh nghiệm phát triển các đô thị biển ở Việt Nam …………………………….45
2.4.5. Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha- Kẻ Bàng …………48
2.5. Một số bài học kinh nghiệm cho phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Việt
Nam nói chung và ở Đà Nẵng nói riêng ………………………………………………………………48
CHƢƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƢỚNG BỀN
VỮNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2000-2015 ……………………………51
3.1. Tổng quan về thành phố Đà Nẵng ………………………………………………………………..51
3.2. Tài nguyên du lịch thành phố Đà Nẵng …………………………………………………………53
3.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ………………………………………………………………53
3.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn …………………………………………………………….55

3.3. Điều kiện kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững Đà Nẵng ….59
3.3.1. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa- hiện đại hóa….59
3.3.2. Thu hút đầu tư tăng mạnh qua các năm………………………………………………60
3.3.3. Kết cấu hạ tầng phát triển tương đối hoàn thiện ………………………………….62
3.3.4. Phát triển nguồn nhân lực du lịch ………………………………………………………68
3.4. Thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Đà Nẵng thời gian qua ……70
3.4.1. Về kinh tế ………………………………………………………………………………………70
3.4.2. Về xã hội………………………………………………………………………………………..79
3.4.3. Về công tác quản lý Nhà nước ………………………………………………………….83
3.4.4. Về tài nguyên- môi trường ……………………………………………………………….90
3.5. Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch tại Đà Nẵng …………………….93
3.5.1. Đánh giá dựa vào hệ chỉ tiêu môi trường dùng để đánh giá nhanh tính bền
vững của điểm du lịch ………………………………………………………………………………93
3.5.2. Đánh giá theo tiêu tiêu chí bền vững ………………………………………………..113
3.5.3. Kết luận ……………………………………………………………………………………….111
3.6. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Đà
Nẵng thời gian qua …………………………………………………………………………………………112
3.6.1. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên …………………………………………………..112
3.6.2. Ảnh hưởng của điều kiện kinh tế- quản lý ………………………………………..112
3.6.3. Ảnh hưởng của điều kiện xã hội………………………………………………………113

iv

3.7. Những vấn đề đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững ở thành phố Đà Nẵng .113
3.7.1. Từ góc độ bền vững về kinh tế ………………………………………………………..113
3.7.2. Từ góc độ bền vững về xã hội …………………………………………………………114
3.7.3. Từ góc độ bền vững về tài nguyên- môi trường …………………………………115
3.7.4. Từ góc độ quản lý nhà nước ……………………………………………………………116
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀ

NẴNG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020 …………………………………..118
4.1. Bối cảnh chung ảnh hưởng đến phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng bền
vững ……………………………………………………………………………………………………………..118
4.2. Cơ sở pháp lý phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững đến năm
2020 ……………………………………………………………………………………………………………..119
4.3. Mục tiêu, định hướng phát triển du lịch bền vững ở thành phố Đà Nẵng …………120
4.3.1. Mục tiêu phát triển du lịch bền vững đến năm 2020 …………………………..120
4.3.2. Định hướng phát triển du lịch bền vững thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
…………………………………………………………………………………………………………….121
4.4. Dự báo một số chỉ tiêu phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 …..128
4.4.1. Lựa chọn mô hình dự báo ……………………………………………………………….128
4.4.2. Kết quả dự báo nguồn khách du lịch và doanh thu du lịch ………………….128
4.5. Đánh giá khả năng cạnh tranh của thành phố Đà Nẵng trong phát triển du lịch theo
hướng bền vững ……………………………………………………………………………………………..130
4.6. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững du lịch Đà Nẵng ………………………………..130
4.6.1. Nhóm giải pháp bền vững về kinh tế ……………………………………………….133
4.6.2. Giải pháp phát triển bền vững về văn hoá – xã hội……………………………..142
4.6.3. Giải pháp phát triển bền vững về tài nguyên – môi trường ………………….148
4.6.4. Giải pháp về quản lý nhà nước ………………………………………………………..150
4.7. Kết luận và kiến nghị ………………………………………………………………………………..158
4.7.1. Kết luận ……………………………………………………………………………………….158
4.7.2. Kiến nghị ……………………………………………………………………………………..159
KẾT LUẬN ………………………………………………………………………………………………….164
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. BOT

Hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao

2. BQ

Bình quân

3. BT

Hợp đồng xây dựng chuyển giao

4. DFA

Công cụ phân tích tài chính (Dynamic Financial Analysis)

5. FDI

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6. GDP

Tổng sản phẩm nội địa

7. GRDP

Tổng sản phẩm trên địa bàn

8. HSSD

Hệ số sử dụng

9. IUCN

Hiệp hội Bảo tồn thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên
Quốc tế

10. IUOTO

Liên đoàn quốc tế các tổ chức lữ hành chính thức

11. KDL

Khu du lịch

12. MICE

Du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triễn lãm, tổ chức sự kiện,
du lịch khen thưởng

13. NCS

Nghiên cứu sinh

14. ODA

Viện trợ phát triển chính thức

15. PRA

Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng

16. PTBV

Phát triển bền vững

17. UBND

Ủy ban nhân dân

18. UNCED

Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc

19. UNESCO

Tổ chức Giáo dục- Khoa học- Văn hóa của Liên hiệp quốc

20. VAT

Thuế giá trị gia tăng

21. VH, TT

Văn hoá, Thể thao

22. VH, TT & DL

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

23. WCED

Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới

24. WHO

Tổ chức Y tế thế giới

25. WTO

Tổ chức thương mại thế giới

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Du lịch bền vững và du lịch không bền vững ………………………………………..28
Bảng 2.2. Các chỉ tiêu chung cho du lịch bền vững ………………………………………………37
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu đặc thù của điểm du lịch …………………………………………………..38
Bảng 2.4. Hệ thống chỉ tiêu môi trường dùng để đánh giá nhanh tính bền vững ………40
của điểm du lịch (Phương pháp PRA) …………………………………………………………………40
Bảng 3.1. Cơ cấu kinh tế của thành phố Đà Nẵng ………………………………………………..59
Bảng 3.2. GRDP theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế của TP. Đà Nẵng ……60
Bảng 3.3. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Đà Nẵng ……………..61
giai đoạn 1997 – 2015 ……………………………………………………………………………………….61
Bảng 3.4. Chỉ số cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố Đà Nẵng qua các năm ……………..66
Bảng 3.5. Số lượt khách đến Đà Nẵng giai đoạn 2000 – 2015 ………………………………..71
Bảng 3.6. Doanh thu hoạt động du lịch dịch vụ trên địa bàn Đà Nẵng …………………….73
Bảng 3.7. Mức chi tiêu bình quân của một du khách tại Đà Nẵng…………………………..74
Bảng 3.8. Hệ thống lưu trú tại Đà Nẵng ………………………………………………………………77

Bảng 3.9. Khảo sát về mức độ hài lòng của du khách đối với các loại hình dịch vụ ….97
Bảng 4.1. Dự báo tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 ……….128
Bảng 4.2. Dự báo khách du lịch nội địa đến Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 …………..129
Bảng 4.3.Dự báo khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 …………..129
Bảng 4.4. Dự báo doanh thu du lịch trên địa bàn Đà Nẵng giai đoạn 2011-2020 ……130

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Mô hình phát triển bền vững ………………………………………………………25
Hình 2.2. Mô hình phát triển du lịch bền vững …………………………………………….28
Hình 3.1. Bản đồ thành phố Đà Nẵng ………………………………………………………….51

viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.Tốc độ tăng trưởng GRDP du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 75
Biểu đồ 3.2. Tỷ trọng GRDP du lịch trong GRDP của Đà Nẵng …………………….76
Biểu đồ 3.3. Xuất xứ của du khách quốc tế ………………………………………………….94
Biểu đồ 3.4. Mục đích của du khách quốc tế ………………………………………………..95
Biểu đồ 3.5. Xuất xứ của khách nội địa ……………………………………………………….95
Biểu đồ 3.6. Mục đích đến của khách nội địa ………………………………………………96
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ khách quốc tế ưa thích sản phẩm du lịch ………………………….96

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương, có vị trí chiến lược về kinh tế- xã
hội, an ninh- quốc phòng đối với khu vực miền Trung- Tây Nguyên và cả nước. Lợi
thế về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, đặc biệt là cảng biển và sân bay quốc tế cùng nguồn
tài nguyên du lịch phong phú, bờ biển đẹp, nằm ở tâm điểm đến các di sản thế giới của
miền Trung và độ dày lịch sử, văn hoá tạo cho Đà Nẵng nhiều tiềm năng và điều kiện
để phát triển du lịch, đồng thời trở thành điểm đến hấp dẫn du khách trong nước và
quốc tế.
Những năm qua, thành phố đã chú ý đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du
lịch, đặc biệt là các tuyến đường giao thông cùng những công trình kiến trúc đã tạo ra
những điều kiện tốt để thu hút đầu tư và phát triển du lịch. Một số khu du lịch và một
số công trình liên quan đến du lịch được đầu tư xây dựng và nâng cấp. Bên cạnh đó,
nhiều loại hình du lịch mới được triển khai như: Du lịch lặn biển, motor nước, tour
làng quê, tour leo núi, tour du lịch sinh thái… đã góp phần làm đa dạng hoá sản phẩm
du lịch của thành phố. Nhờ đó, ngành du lịch thành phố đã phát triển nhanh chóng,
hướng đến trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố.
Tuy nhiên, những kết quả trên chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của
thành phố, phát triển du lịch còn có những mâu thuẫn với phát triển chung của thành
phố, chưa phát triển theo hướng bền vững, chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa phát triển
du lịch với giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường. Đây là những hạn chế chủ yếu
của phát triển du lịch ở thành phố Đà Nẵng thời gian qua.
Xuất phát từ thực trạng nêu trên và trong giới hạn nghiên cứu, NCS tập trung
giới thiệu, phân tích và nghiên cứu nội dung“Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng
theo hướng bền vững” cho luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
– Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển du
lịch theo hướng bền vững.
– Đánh giá đúng thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững thời gian

2

vừa qua, chỉ ra được những thành công, cũng như những hạn chế, yếu kém và nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến tình hình đó.
– Đưa ra các giải pháp đồng bộ, có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm giúp du
lịch Đà Nẵng phát triển nhanh theo hướng bền vững từ nay đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
– Đối tượng nghiên cứu của luận án: Luận án tập trung nghiên cứu ngành du lịch,
trong đó đi sâu nghiên cứu phát triển du lịch bền vững và các yếu tố liên quan đến phát
triển du lịch bền vững của thành phố Đà Nẵng.
– Phạm vi nghiên cứu của luận án:
+ Về không gian: Toàn bộ hoạt động du lịch và các ngành liên quan đến phát
triển du lịch bền vững ở thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra, luận án còn đặt ngành du lịch
Đà Nẵng trong mối quan hệ với các địa phương lân cận như Huế, Quảng Nam.
+ Về thời gian: Luận án phân tích thực trạng phát triển du lịch thành phố Đà
Nẵng giai đoạn 2000-2015, trong đó trọng tâm là đánh giá hiện trạng chủ yếu trong
giai đoạn 2005-2015 và định hướng, giải pháp phát triển du lịch bền vững Đà Nẵng
đến năm 2020.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án sẽ nghiên cứu và trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Thực trạng phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay đã đạt
bền vững chưa?
(2) Các nhân tố tác động đến phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng là gì?
(3) Giải pháp nào để phát triển du lịch bền vững trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
trong thời gian đến?
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng cách tiếp cận hệ thống, theo đó xem xét phát triển du lịch bền

vững trên 3 khía cạnh: kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường trong sự tương tác lẫn
nhau.
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bao gồm:

3

– Phương pháp điều tra khảo sát thực địa:
Kết hợp sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn sâu 300 người để đánh giá chất lượng
dịch vụ du lịch và mức độ hài lòng của khách hàng đối với ngành du lịch ở Đà Nẵng.
Từ đó, nhận định mức độ bền vững của du lịch Đà Nẵng.
– Phương pháp so sánh:
Quá trình phát triển du lịch theo hướng bền vững ở Đà Nẵng thời gian vừa qua
không chỉ được NCS nghiên cứu, so sánh, đối chiếu qua từng năm, từng giai đoạn phát
triển, mà còn được so sánh với các địa phương khác trong vùng cũng như trong cả
nước.
– Phương pháp phân tích tài liệu:
Các tài liệu có liên quan đến đề tài luận án đã được tác giả thu thập, nghiên cứu,
tham khảo và từ đó, kế thừa các thành quả; đồng thời bổ sung các khoảng trống trong
nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững ở Đà Nẵng.
– Phương pháp chuyên gia:
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tham khảo ý kiến của các nhà tư vấn, các
chuyên gia về du lịch, các nhà quản lý du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và
Đà Nẵng.
– Phương pháp nghiên cứu SWOT:
Được sử dụng để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đối với phát
triển du lịch bền vững ở Đà Nẵng trước tác động của tình hình trong nước và trên thế
giới.
– Phương pháp phân tích hồi quy dãy số thời gian:
Để dự báo số lượng du khách đến Đà Nẵng đến năm 2020, tác giả đã sử dụng

phương pháp hồi quy dãy số thời gian. Qua dãy số thời gian, có thể nghiên cứu được
sự biến động của số lượng du khách, vạch ra xu hướng và tính quy luật của sự phát
triển, đồng thời dự đoán được quy mô, số lượng du khách trong tương lai. Từ đó, có
giải pháp phù hợp để đảm bảo phát triển du lịch bền vững tại Đà Nẵng.
– Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (PRA):
Phương pháp PRA được sử dụng để thăm dò, lấy ý kiến đánh giá của du khách
về các khía cạnh kinh tế, xã hội, môi trường, quản lý Nhà nước đối với phát triển du

4

lịch theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng. Ưu điểm của phương pháp này là có
sự tham gia ở mức độ cao của cộng đồng, thời gian ngắn và chi phí thấp. Thông qua
kết quả khảo sát, có thể đánh giá được mức độ bền vững của du lịch Đà Nẵng trong
thời gian qua.
6. Điểm mới và những đóng góp chủ yếu của luận án
6.1. Những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn có
liên quan đến phát triển du lịch theo hướng bền vững, đặc biệt là luận án đã nêu bật
được những nội dung chính của phát triển du lịch bền vững. Từ đó, đưa ra khái niệm
phát triển du lịch bền vững đầy đủ hơn.
Thứ hai, luận án đã đưa ra các tiêu chí đánh giá về du lịch theo hướng bền vững
thông qua 4 nhóm chỉ tiêu cơ bản: (1) Chỉ tiêu về mặt kinh tế; (2) Chỉ tiêu về mặt xã
hội; (3) Chỉ tiêu về môi trường, (4) Chỉ tiêu về quản lý Nhà nước.
Thứ ba, luận án đã thiết lập các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền
vững làm cơ sở phân tích, đánh giá, bao gồm: (1) Nhân tố thuộc điều kiện kinh tế; (2)
Nhân tố thuộc điều kiện xã hội; (3) Nhân tố thuộc điều kiện môi trường; (4) Nhân tố
thuộc về công tác quản lý Nhà nước.
Thứ tư, luận án đã vận dụng mô hình SWOT để đánh giá những điểm mạnh,
điểm yếu cũng như thời cơ và thách thức đối với phát triển du lịch theo hướng bền

vững tại Đà Nẵng, tạo cơ sở để xây dựng hệ thống các giải pháp một cách khách quan
và khoa học.
Thứ năm, vận dụng các mô hình tính toán lý thuyết, NCS đã đề xuất áp dụng
mô hình hồi quy dãy số thời gian (time series regression) cho dự báo khách du lịch đến
Đà Nẵng vào năm 2020.
Thứ sáu, để đánh giá tính bền vững của hoạt động phát triển du lịch tại thành
phố Đà Nẵng, NCS đã sử dụng phương pháp đánh giá PRA để đánh giá tính bền vững
của hoạt động du lịch Đà Nẵng dựa vào 4 bộ chỉ tiêu về đáp ứng nhu cầu của du
khách, bộ chỉ tiêu để đánh giá tác động của du lịch lên phân hệ sinh thái tự nhiên, bộ
chỉ tiêu đánh giá tác động lên phân hệ kinh tế và bộ chỉ tiêu đánh giá tác động của du
lịch lên phân hệ xã hội- nhân văn.

5

6.2. Những đóng góp về mặt thực tiễn
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn có
liên quan đến phát triển du lịch theo hướng bền vững, đặc biệt là khái niệm, nội dung
và các tiêu chí đánh giá. Trên cơ sở đó xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu
thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững ở thành phố Đà Nẵng.
Thứ hai, luận án đã phân tích những lợi thế và tiềm năng về tự nhiên và nhân
văn của Đà Nẵng để xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững.
Thứ ba, trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững ở
Đà Nẵng giai đoạn từ 2001-2015, đặc biệt là từ năm 2005 đến năm 2015; làm rõ
những thành quả đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục để phát triển du lịch
thành phố Đà Nẵng theo hướng bền vững, luận án đã cho thấy được sự tăng trưởng
mạnh mẽ của ngành du lịch thành phố từ góc độ kinh tế. Tuy nhiên, xét về khía cạnh
phát triển bền vững, căn cứ vào các tiêu chí mà luận án xây dựng, tác giả nhận thấy
việc phát triển du lịch tại Đà Nẵng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục.
Thứ tư, dựa vào những dự báo bối cảnh trong nước và quốc tế có tác động đến

phát triển du lịch theo hướng bền vững của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 và tổng
kết bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch bền vững ở một số địa phương trên thế
giới, luận án đã đưa ra các quan điểm, định hướng và giải pháp có cơ sở khoa học, có
tính khả thi nhằm đẩy nhanh quá trình phát triển theo hướng bền vững của du lịch
thành phố Đà Nẵng đến năm 2020.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận
án gồm 04 chương:
 Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án.
 Chƣơng 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch theo
hướng bền vững.
 Chƣơng 3: Thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững ở thành phố
Đà Nẵng giai đoạn 2000-2015.
 Chƣơng 4: Giải pháp chủ yếu phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo
hướng bền vững đến năm 2020

6

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Vào những năm cuối của thế kỷ XX, sự bùng nổ dân số và sự phát triển vượt
bậc về kinh tế nên con người đã khai thác và sử dụng quá mức các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, làm cho các nguồn lực này cạn kiệt một cách nhanh chóng và môi trường
thiên nhiên bị hủy hoại hết sức nghiêm trọng. Trước thực trạng đó, phạm trù “phát
triển bền vững” được ra đời. Ngay từ thập niên 80 của thế kỷ XX, khi khái niệm “phát
triển bền vững” được đề cập đã có nhiều nghiên cứu khoa học được thực hiện nhằm
phân tích những ảnh hưởng của du lịch đến sự phát triển bền vững. Các nghiên cứu

này nhằm giải thích cho sự cần thiết phải đảm bảo tính toàn vẹn của môi trường sinh
thái trong khi tiến hành các hoạt động khai thác tài nguyên phục vụ phát triển du lịch
tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững. Krippendorf (1975) và Junguk (1980) là
những nhà khoa học đầu tiên trên thế giới có những nghiên cứu về suy thoái do hoạt
động du lịch gây ra [28].
Trên cơ sở đó, ba tổ chức trụ cột của ngành du lịch thế giới là: Tổ chức Du lịch
thế giới của Liên Hợp Quốc, Hội đồng Lữ hành du lịch thế giới và Hội đồng Trái đất
cùng nhau xây dựng “Chương trình Nghị sự 21 về du lịch: Hướng tới sự phát triển
bền vững về môi trường”. Chương trình Nghị sự 21 về du lịch đã làm rõ tầm quan
trọng của công tác phối hợp giữa các Chính phủ trong việc xây dựng chiến lược phát
triển du lịch bền vững trên phạm vi toàn thế giới; đồng thời quan đó cho thấy rõ vị trí
quan trọng của ngành du lịch đối với nền kinh tế các quốc gia và tính tất yếu của phát
triển du lịch theo hướng bền vững trên thế giới. Đây là một chương trình có tầm ảnh
hưởng rất lớn tới ngành du lịch toàn cầu nói chung, tới các Chính phủ, các tổ chức
hoạt động du lịch và người đi du lịch nói riêng.
Đến năm 2002, tại Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững họp
tại Johannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại những việc đã làm 10
năm qua theo phương hướng mà Tuyên ngôn Rio và Chương trình Nghị sự 21 đã

7

vạch ra, tiếp tục tiến hành với một số mục tiêu được ưu tiên. Những mục tiêu này bao
gồm xóa nghèo đói, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi
trường nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Hội nghị cũng đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn đề
liên quan tới sức khỏe và phát triển. Đại diện của các quốc gia tham gia Hội nghị
cũng cam kết phát triển chiến lược về phát triển bền vững tại mỗi quốc gia trước năm
2005. Việt Nam cũng đã cam kết và bắt tay vào hành động với Dự án VIE/01/021
“Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam” bắt đầu vào

tháng 11/2001 và kết thúc vào tháng 12/2005 nhằm tạo tiền đề cho việc thực hiện
Vietnam Agenda 21.
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững nhằm
hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động du lịch, đảm bảo sự phát triển lâu dài. Các
nghiên cứu về du lịch bền vững cho thấy du lịch bền vững không chỉ bảo vệ môi
trường, giữ gìn sinh thái mà còn quan tâm đến khả năng duy trì lợi ích kinh tế dài hạn
và công bằng xã hội. Tính đến năm 1999, theo thống kê của Tổ chức du lịch thế giới
(The World Tourism Organization) đã có trên 100 cuốn sách và 250 bài báo (công bố
quốc tế) nói về du lịch bền vững (Lucian Cernar và Julien Gourdon, 2007) [26, 3].
Trong lĩnh vực học thuật, du lịch bền vững được một số công trình nghiên cứu
đề cập như:
(1). Công trình nghiên cứu Phát triển bền vững: Các khái niệm và sự ưu tiên,
Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (Sustainable development: Concepts and
Priorities, United Nations Development Programme) của Sudhir Anand và Amartya
Sen [42]. Tác giả đã đưa ra một nhận định tương đối đầy đủ về phát triển bền vững.
Theo đó “Phát triển bền vững cần được hiểu một cách toàn diện, đầy đủ trên cả 3 khía
cạnh là: tăng trưởng kinh tế ổn định, thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội, khai
thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nâng
cao chất lượng cuộc sống con người”. Đồng thời, tác giả chú trọng đến yếu tố sử dụng
hợp lý đất đai, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên nước, tiết kiệm năng lượng và giảm
nghèo, thực hiện công bằng xã hội, và cho rằng đây là những điểm cốt lõi cần quan

8

tâm để đảm bảo phát triển bền vững. Nghiên cứu này cung cấp cách nhìn toàn diện về
phát triển bền vững, trong đó chú trọng một số yếu tố cốt lõi, ưu tiên hàng đầu như bảo
vệ môi trường, xoá đói giảm nghèo.
(2). Công trình nghiên cứu Nông nghiệp và Môi trường, nhận thức về phát triển
nông thôn bền vững (Agriculture and Environment, Perspectives on Sustainable Rural

Development), của Ernst Lutz, World Bank [31]. Công trình này đã khuyến cáo các
quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển rằng: Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, phải đặc biệt coi trọng việc gắn kết hài hòa giữa phát triển sản xuất, nâng cao
thu nhập cho người dân với việc giữ gìn và bảo vệ môi trường, nhất là môi trường đất,
môi trường nước, môi trường không khí và môi trường rừng. Các quốc gia chỉ có thể
đạt được sự thành công trong phát triển kinh tế- xã hội khu vực nông thôn khi và chỉ
khi đi theo hướng phát triển bền vững.
(3) Công trình nghiên cứu Du lịch và phát triển cộng đồng bền vững (Tourism
and sustainable community development) của các tác giả Derek Hall và Greg Richards[33]. Căn cứ vào kết quả khảo sát trên một phạm vi rộng lớn, bao quát, gồm một số
khu vực ở châu Âu như khu phố cổ Edinburg, khu vực phía Bắc Bồ Đào Nha và cả các
địa danh ở châu Á như các bãi biển ở Inđônêsia, công trình này cho thấy vai trò đóng
góp to lớn của các cộng đồng địa phương đối với du lịch bền vững, nếu không có cộng
đồng địa phương thì hoạt động du lịch bền vững không thể được đảm bảo và ngược
lại, du lịch bền vững cũng sẽ đem tới những lợi ích nhất định cho các cộng đồng địa
phương. Qua đó cho thấy mối quan hệ biện chứng giữa phát triển du lịch bền vững và
cộng đồng địa phương. Công trình giúp chúng ta liên hệ đến mối quan hệ giữa cộng
đồng và sự phát triển ngành du lịch Đà Nẵng theo hướng bền vững. Đây là cơ sở quan
trọng để xây dựng các giải pháp về mặt xã hội như thu hút sự tham gia của cộng đồng
địa phương vào hoạt động du lịch, giúp tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
(4) Công trình nghiên cứu: Xây dựng năng lực cộng đồng cho phát triển du lịch
(Building Community Capacity for Tourism Development) của Gianna Moscardo [32]đã cho rằng: một quốc gia, một địa phương, hay thậm chí là một doanh nghiệp muốn
phát triển du lịch thật sự có hiệu quả và bền vững phải biết dựa vào cộng đồng. Tức là
phải tạo điều kiện để các cộng đồng dân cư, nhất là những nơi có điều kiện phát triển

9

các hoạt động du lịch, tích cực tham gia phát triển du lịch, và phải làm cho cộng đồng
dân cư đó có sự cải thiện đáng kể về thu nhập, về đời sống vật chất và tinh thần khi

tham gia vào lĩnh vực hoạt động này. Chỉ khi cộng đồng dân cư coi hoạt động du lịch
trên địa bàn là quyền lợi và trách nhiệm của họ, thì họ mới tự giác giữ gìn, bảo vệ và
phát triển nó một cách lâu dài.
(5) Nghiên cứu Phát triển du lịch và môi trường: phía bên kia tính bền vững
(Tourism development and the environment: beyond sustainability?) của Richard
Sharpley [41]. Tác giả đã trình bày nội dung của của các khái niệm du lịch bền vững
đã được các công trình nghiên cứu trước đó đưa ra và các quy trình xây dựng chính
sách trong các thập niên gần đây, đồng thời chỉ ra điểm hạn chế của các mô hình phát
triển du lịch hiện tại. Nghiên cứu này cung cấp các quan điểm khác nhau về khái niệm
du lịch bền vững, tạo cho người đọc cái nhìn khách quan, đa chiều về phát triển du lịch
bền vững. Đồng thời, trình bày rõ mối tương quan giữa bền vững du lịch và bền vững
môi trường [26, 6].
(6) Công trình nghiên cứu Du lịch và phát triển bền vững: hình thức du lịch mới
ở các nước thế giới thứ ba (Tourism and Sustainability: New Tourism in the Third
World) của Martin Mowforth và Ian Munt [39]. Nghiên cứu này đã khuyến cáo các
quốc gia, nhất là các quốc gia đang phát triển rằng: Du lịch là ngành kinh tế rất quan
trọng, cần đầu tư phát triển, nhất là đối với các quốc gia được thiên nhiên ưu đãi về
mặt cảnh quan, hoặc là các quốc gia có nền văn hóa đặc sắc. Tuy nhiên, để du lịch
thực sự mang lại một nguồn thu nhập lớn cho đất nước, cũng như cho từng địa phương
và từng người dân, vấn đề quyết định là ngay từ đầu phải chú ý phát triển ngành này
theo các tiêu chuẩn bền vững. Bền vững ở đây được hiểu là thu nhập từ ngành du lịch
ngày càng gia tăng; hoạt động du lịch ngày càng thu hút và giải quyết được nhiều việc
làm với thu nhập cao cho người dân; cảnh quan môi trường phục vụ du lịch luôn được
giữ gìn, tôn tạo ngày càng đẹp hơn.
(7) Công trình Phát triển bền vững là gì? Xây dựng bộ công cụ chuẩn về phát
triển bền vững (Is the concept of sustainble development – developing sustainable
development benchmarking tool) của Lucian Cernar và Julien Gourdon [36]. Tác giả

10

đã sử dụng các chỉ số định lượng để đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch.
Phương pháp này được gọi là công cụ chuẩn về du lịch bền vững (The sustainable
tourism benchmarking tool – viết tắt là STBT). STBT đánh giá tính bền vững của du
lịch dưới 4 lĩnh vực: bền vững về kinh tế, bền vững về xã hội và sinh thái, bền vững về
hạ tầng và sức hút. Trong từng lĩnh vực cụ thể, tác giả lần lượt đề ra các chỉ tiêu cụ thể
để lượng hóa thông tin. Trên cơ sở nghiên cứu này, tác giả đã tham khảo để phân tích,
đánh giá tính bền vững của du lịch Đà Nẵng thông qua các chỉ tiêu cụ thể.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam, khái niệm “du lịch bền vững” còn khá mới mẻ. Các công trình
nghiên cứu về du lịch bền vững mới được quan tâm từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở
lại đây cùng với sự phát triển của ngành du lịch nước ta.
Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam:“Định hướng chiến lược phát triển bền
vững ở Việt Nam” [3] có thể coi là tuyên ngôn của Việt Nam về phát triển bền vững
kinh tế – xã hội của đất nước giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2020. Trên cơ sở thấy rõ
sự cần thiết phải phát triển kinh tế- xã hội của đất nước theo hướng bền vững, Chiến
lược này đã đưa ra những định hướng cơ bản về sử dụng các nguồn lực (các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, nguồn lực con người, nguồn lực vốn, nguồn lực khoa học và công
nghệ…) để phát triển nhanh và có hiệu quả kinh tế- xã hội của đất nước, nâng cao thu
nhập cho người lao động, thực hiện ngày càng tốt hơn sự công bằng và dân chủ xã hội,
gìn giữ và bảo vệ tốt môi trường sinh thái.
Trong những năm gần đây, các tác động của du lịch đối với môi trường tự
nhiên và xã hội đã ngày càng trở nên nghiêm trọng và thu hút sự quan tâm của các
nhà nghiên cứu. Điều đó cũng cho thấy yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng và phát
triển du lịch bền vững.
Bên cạnh đó, du lịch bền vững đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và
quốc tế đề cập qua một số cuộc hội thảo như: Hội thảo quốc tế về phát triển du lịch
bền vững ở Việt Nam do tổng cục Du lịch Việt Nam kết hợp với Quỹ Hanns Seidel
(CHLB Đức) tổ chức tại Huế (tháng 5 năm 1997), Hội thảo về Du lịch sinh thái với
phát triển bền vững ở Việt Nam được tổ chức tại Hà Nội, tháng 4 năm 1998.

11

Đối với hoạt động nghiên cứu phát triển du lịch bền vững, có các công trình
nghiên cứu trong việc đánh giá thực trạng và đề xuất chính sách như:
(1). Công trình “Phát triển bền vững ở Việt Nam” của GS.TS Nguyễn Quang
Thái và PGS.TS Ngô Thắng Lợi [19]. Công trình nghiên cứu này đã đưa ra các quan
niệm về phát triển bền vững, đặc biệt đã đi sâu phân tích những kết quả bước đầu,
cũng như những mặt còn hạn chế của Việt Nam trong phát triển trên cả ba phương
diện: kinh tế, xã hội và môi trường. Trên cơ sở đó, công trình nghiên cứu đã khuyến
nghị các chính sách và giải pháp ở tầm vĩ mô nhằm thực hiện tốt hơn vấn đề phát triển
bền vững ở Việt Nam trong những năm tiếp theo.
(2). Công trình nghiên cứu “Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội
tốc độ nhanh, bền vững, chất lượng cao ở Việt Nam” của TS. Đinh Văn Ân [1]. Công
trình nghiên cứu này đã hệ thống hóa và đưa ra quan niệm về phát triển bền vững kinh
tế- xã hội của một quốc gia. Trên cơ sở đó, công trình đã đi sâu nghiên cứu, phân tích
thực trạng phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam những năm đã qua, chỉ ra những gì
là phù hợp với phát triển bền vững, những gì là chưa phù hợp, thậm chí đi ngược lại
với phát triển bền vững và kiến nghị các giải pháp nhằm phát huy những mặt tốt và
khắc phục những mặt còn hạn chế nhằm tạo điều kiện cho kinh tế- xã hội của Việt
Nam phát triển ngày càng bền vững hơn.
(3). Công trình nghiên cứu “Phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Việt Nam
(Thời kỳ 2011-2020)” của PGS.TS Bùi Tất Thắng [22]. Công trình nghiên cứu này đã
tập trung phân tích các lý thuyết về phát triển nhanh và bền vững của các học giả trên
thế giới. Trên cơ sở đó đưa ra khái niệm về phát triển nhanh và bền vững, cũng như
các tiêu chí đánh giá đối với nó có cơ sở khoa học và phù hợp với điều kiện cụ thể của
Việt Nam.
Từ đó, công trình đã đi sâu phân tích, đánh giá quá trình phát triển nền kinh tế
Việt Nam trong những năm vừa qua, chỉ ra những mặt phát triển đúng, phù hợp với xu

thế của thời đại, cũng như những mặt còn yếu kém, chưa phù hợp với các tiêu chí phát
triển bền vững cần được quan tâm khắc phục. Công trình nghiên cứu cũng đã đề xuất

12

nhiều cơ chế, chính sách và giải pháp ở tầm vĩ mô nhằm giúp nền kinh tế Việt Nam có
thể phát triển nhanh và bền vững trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2020.
(4). Đề tài khoa học cấp bộ“Phát triển bền vững vùng kinh tế trọng điểm Bắc
Bộ đến năm 2020” PGS.TS Ngô Thắng Lợi [9]. Công trình nghiên cứu này đã cho
thấy, nhờ sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, sự nỗ lực to lớn của các địa phương
trên địa bàn, thời gian vừa qua kinh tế- xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
(trong đó có ngành du lịch) đã có sự phát triển khá tốt, nhất là trên các mặt: tốc độ tăng
trưởng, chyển dịch cơ cấu kinh tế (cả cơ cấu ngành, nội bộ ngành, cơ cấu lao động, cơ
cấu vùng và cơ cấu thành phần kinh tế), mạng lưới kết cấu hạ tầng và thu hút vốn đầu
tư ở trong và ngoài nước. Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đã trở thành trung tâm kinh
tế- chính trị- đào tạo nguồn nhân lực- khoa học- công nghệ, cung cấp dịch vụ cho khu
vực phía Bắc và cả nước.
Tuy nhiên, sự phát triển của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ còn bộc lộ nhiều
yếu kém và hạn chế đứng trên góc độ phát triển bền vững.
Đề tài đã tập trung phân tích sự chưa bền vững trong phát triển của vùng trên
các khía cạnh: Tăng trưởng của các ngành, các lĩnh vực kinh tế, cơ cấu kinh tế vùng
theo ngành, theo thành phần kinh tế, theo địa phương, việc phát triển các ngành, các
lĩnh vực kinh tế có hàm lượng công nghệ cao, việc an toàn sử dụng lao động, đời sống
của người dân và vấn đề ô nhiễm môi trường.
Từ thực trạng đó, đề tài đã kiến nghị nhiều chính sách và giải pháp nhằm phát
huy lợi thế của vùng và khắc phục những hạn chế, yếu kém còn đang tồn tại, nhằm bảo
đảm cho vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ phát triển nhanh hơn, bền vững hơn từ nay
đến năm 2020.
(5). Nghiên cứu “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010”

của Tổng Cục Du lịch [24]. Trên cơ sở đánh giá một cách toàn diện tiềm năng du lịch
của Việt Nam, từ cảnh quan thiên nhiên, đến các di tích lịch sử, những nét đặc trưng
về văn hóa của các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam, cơ sở vật chất- kỹ thuật phục
vụ phát triển du lịch, đội ngũ nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực này cũng như
xu hướng hội nhập quốc tế về du lịch, Tổng Cục Du lịch đã đưa ra chiến lược phát

13

triển du lịch cho giai đoạn này là phải khai thác tối đa mọi lợi thế để nhanh chóng biến
du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của nền kinh tế quốc dân, có đóng góp đáng
kể cho Ngân sách Nhà nước và cho thu nhập của người dân. Chiến lược cũng đã nhấn
mạnh, phát triển du lịch của cả nước, cũng như của từng địa phương phải đi theo
hướng phát triển bền vững.
(6). Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Thực trạng và giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực Lữ hành quốc tế của Việt Nam trong điều kiện hội
nhập quốc tế”của Tổng Cục Du lịch [25]. Công trình nghiên cứu này đã cho thấy,
cùng với quá trình mở cửa và hội nhập sâu, rộng với các nền kinh tế trong khu vực và
thế giới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước ta, lượng khách du lịch vào Việt Nam
ngày một gia tăng. Mặt khác, do kinh tế trong nước phát triển nhanh, đều và liên tục từ
giai đoạn đổi mới 1986 đến nay, nên thu nhập của người dân Việt Nam cũng được tăng
lên nhanh chóng, nhu cầu đi tham quan, du lịch nước ngoài của dân ta vì thế cũng tăng
nhanh. Đây là điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh lĩnh vực
lữ hành quốc tế.
Tuy nhiên, do chúng ta đi sau, cơ sở vật chất- kỹ thuật phục vụ cho hoạt động
này cũng còn khá khiêm tốn, nguồn nhân lực có trình độ cao phục vụ cho hoạt động
này của chúng ta cũng còn hạn chế, kinh nghiệm và năng lực quản lý đối với lĩnh vực
này cũng còn khá nhiều bất cập. Trong khi đó, hội nhập quốc tế đã đặt chúng ta đứng
trước rất nhiều thách thức khó khăn, nhiều đối thủ cạnh tranh của các quốc gia khác rất
mạnh trong lĩnh vực này.

Đề tài nghiên cứu này đã tập trung phân tích, chỉ ra những điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức trong lĩnh vực lữ hành quốc tế của ngành du lịch nước ta, từ
đó kiến nghị nhiều giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm nâng cao nhanh
năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong lĩnh vực này, những năm sắp tới. Trong các
giải pháp đưa ra, giải pháp phát triển theo hướng bền vững đã được đặc biệt chú trọng.
(7). Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ “Nghiên cứu vận dụng kinh nghiệm
nước ngoài trong việc quản lý phát triển loại hình lưu trú cho khách du lịch ở nhà
dân” của Tổng cục Du lịch [26]. Trên cơ sở đúc kết kinh nghiệm của nhiều quốc gia

14

có ngành du lịch phát triển khá bền vững của Châu Mỹ, Châu Âu, vùng Trung Đông,
các nước thuộc vùng Châu Á Thái Bình Dương…, đặc biệt là trong việc phát triển loại
hình lưu trú cho khách du lịch ở nhà dân, công trình nghiên cứu này đã đi đến một số
kết luận quan trọng:
Thứ nhất, đề tài cho rằng, loại hình lưu trú cho khách ở nhà dân là phương thức
rất có hiệu quả để huy động nguồn vốn của người dân vào phát triển hoạt động du lịch,
trước hết là phát triển cơ sở vật chất phục vụ khách du lịch. Để đón được khách đến ở
nhà mình, người dân buộc phải đầu tư chỉnh trang nhà cửa (phòng ốc, giường chiếu,
nhà vệ sinh, nước sạch…) theo những tiêu chuẩn nhất định do các cơ quan có trách
nhiệm của ngành du lịch đưa ra.
Thứ hai, đây là hình thức có tác động rất mạnh mẽ đối với người dân trên nhiều
phương diện, từ tư duy về phát triển kinh tế, cho đến tác phong, lối sống hàng ngày
của từng thành viên trong gia đình, cũng như ý thức đối với cộng đồng và đối với môi
trường sinh thái.
Thứ ba, đây cũng là hình thức tốt nhất tạo điều kiện cho người dân có thể giao
lưu, trao đổi, học hỏi những điều hay, điều tốt với các du khách trong và ngoài nước,
để rồi từ đó điều chỉnh nhận thức và hành động của mình cho ngày càng phù hợp hơn
với xu thế phát triển của đất nước và của thời đại.

Từ đó, đề tài đã kiến nghị một hệ thống các giải pháp toàn diện, đồng bộ, có cơ
sở khoa học và có tính khả thi nhằm đẩy mạnh phát triển loại hình lưu trú cho khách ở
nhà dân ở nước ta thời gian tới, với mong muốn sớm đưa ngành du lịch của nước nhà
phát triển theo hướng bền vững.
Về phát triển du lịch bền vững, có các luận án tiến sĩ kinh tế đã bảo vệ thành
công như:
(1) Luận án “Phát triển du lịch bền vững ở Phong Nha-Kẻ bàng” (2007) của
Trần Tiến Dũng [4]. Tác giả đã xây dựng được cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền
vững, trình bày thực trạng phát triển du lịch ở Phong Nha – Kẻ Bàng và đề xuất các
giải pháp để phát triển du lịch theo hướng bền vững. Điểm mới của luận án là tác giả
đã vận dụng được phương pháp đánh giá tính bền vững của điểm du lịch dựa vào sức
chứa. Tuy nhiên, việc đánh giá còn mang tính chung chung, dựa vào cái nhìn chủ quan

15

của tác giả. Do đó, hệ thống giải pháp đưa ra chưa thật sự mang tính quyết liệt và hiệu
quả để có thể đưa du lịch tại Phong Nha – Kẻ Bàng phát triển theo hướng bền vững.
(2) Đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực duyên hải Nam
Trung Bộ – Tây Nguyên” của Trần Sơn Hải [6]. Luận án đã đi sâu nghiên cứu một nhân
tố quan trọng góp phần nâng cao chất lượng ngành du lịch – đó là nhân tố con người.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực ngành du lịch của khu vực Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên, tác giả cho thấy những ưu điểm cũng như những khó khăn
của nguồn nhân lực tại đây. Dựa vào kết quả điều tra xã hội học về thực trạng nguồn
nhân lực, luận án đã xây dựng được hệ thống giải pháp toàn diện để nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực tại địa phương. Đây là một trong những cơ sở để NCS tham
khảo nghiên cứu và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại Đà
Nẵng trong thời gian đến.
Trên thực tế, vấn đề phát triển nguồn nhân lực tại một địa phương, một vùng
phải gắn chặt với quy mô ngành du lịch, tốc độ phát triển ngành du lịch nói riêng và

tình hình kinh tế – xã hội của vùng nói chung. Nhưng luận án chưa làm rõ được nội
dung này, do đó các giải pháp đưa ra đồng bộ nhưng tính khả thi không cao.
(3) Luận án “Thực trạng phát triển du lịch bền vững trên địa bàn Tây Nguyên”
của Nguyễn Đức Tuy [27].
Luận án đã hệ thống hoá các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển du lịch bền
vững, đồng thời trình bày rõ thực trạng phát triển của ngành du lịch Tây Nguyên hiện
nay. Luận án đã sử dụng các phương pháp điều tra xã hội học để đánh giá tính bền
vững của hoạt động du lịch tại đây. Mặt khác, luận án đã đề cập đến vấn đề liên kết
trong phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu của luận án quá
rộng, bao gồm tất cả các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, mỗi tỉnh lại có những đặc
điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội không giống nhau. Do đó, việc đề ra giải pháp
phát triển chung cho cả khu vực Tây Nguyên còn mang tính chủ quan, khó áp dụng
đồng bộ trên thực tế.
(4) Đề tài “Hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng” (2008) của Nguyễn Tấn Vinh [28].

16

Luận án đã làm rõ hệ thống cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước đối với
hoạt động du lịch và đi sâu nghiên cứu về quản lý nước đối với lĩnh vực du lịch trên
địa bàn tỉnh Lâm Đồng, đặc biệt là về hoàn thiện bộ máy, cơ chế chính sách đối với
phát triển du lịch. Luận án chỉ mới dừng lại ở “phát triển du lịch” chứ chưa nghiên cứu
“phát triển bền vững về du lịch” nhưng những giải pháp mà tác giả đưa ra mang tính
đồng bộ, khả thi cao và có thể ứng dụng ở nhiều địa phương trên cả nước.
(5) Đề tài “Phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo ở Lào Cai” (2010)
của Phan Ngọc Thắng [20].
Đề tài đã đi sâu nghiên cứu phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo trên
địa bàn tỉnh Lào Cai – một địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống,
kinh tế còn khó khăn. Tác giả đã làm rõ vai trò tăng thu nhập, nâng cao chất lượng

cuộc sống người dân từ thu nhập ngành du lịch, đặc biệt là đối với những hộ nghèo, hộ
cận nghèo bằng những con số cụ thể qua các năm. Từ đó, đề xuất các giải pháp để phát
triển du lịch gắn liền với nâng cao chất lượng cuộc sống người dân trong thời gian tới.
Những giải pháp mà tác giả đưa ra rất cụ thể, rõ ràng, là một trong những cơ sở khoa
học hữu ích để NCS nghiên cứu, vận dụng vào việc xây dựng các giải pháp góp phần
xoá đói giảm nghèo cho người dân gắn liền với việc tham gia các hoạt động du lịch
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, trong phạm vi đề tài, tác giả chỉ mới dừng
lại ở phát triển du lịch chứ chưa nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững.
Nhìn chung, đối với các công trình nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững
tại Việt Nam, hầu hết các công trình đều tập trung nghiên cứu phát triển du lịch bền
vững tại một địa phương cụ thể và đề xuất các giải pháp, chính sách gắn liền với đặc
thù của địa phương hoặc nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả hoạt động một nhân
tố nào đó của ngành du lịch như: hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch, phát triển
nguồn nhân lực ngành du lịch,…
Đối với hoạt động nghiên cứu phát triển du lịch trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng, đến nay có một số công trình nghiên cứu như: Báo cáo khoa học “Phát triển bền
vững du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020” [12] của Viện Nghiên

17

cứu Phát triển Kinh tế – Xã hội thành phố Đà Nẵng, đề tài “Phát triển du lịch biển Đà
Nẵng” [8]. Các đề tài này đã bước đầu đi vào nghiên cứu hoạt động phát triển du lịch
trên địa bàn thành phố nhưng nghiên cứu chưa sâu vấn đề đặt ra đối với phát triển du
lịch bền vững trên địa bàn Đà Nẵng.
Qua sơ lược lịch sử các nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến phát triển du
lịch bền vững, có thể khái quát thành những điểm sau:
– Thứ nhất, trên thế giới tuy “du lịch bền vững” mới chỉ được đầu tư nghiên
cứu từ những năm 1990 đến nay nhưng đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chức
quốc tế quan tâm nghiên cứu. Các ấn phẩm về lý luận và thực tiễn đối với vấn đề phát

triển du lịch bền vững là những tài liệu bổ ích cho việc nghiên cứu và vận dụng tìm
hiểu về loại hình du lịch này. Có thể khẳng định rằng các công trình nghiên cứu trên
thế giới đã trình bày rất rõ về phát triển bền vững, từ khái niệm cho đến nội dung và
các tiêu chí đánh giá. Ngày nay, cơ bản các nước trên thế giới đều thống nhất sử dụng
như vậy. Tuy nhiên, tùy điều kiện cụ thể của từng quốc gia và tùy giai đoạn phát triển
cụ thể mà người ta nhấn mạnh điểm này hoặc điểm khác.
– Thứ hai, ở Việt Nam, du lịch bền vững là một lĩnh vực còn mới mẻ, các vấn đề
lý luận của du lịch bền vững đang tiếp tục được thảo luận để thống nhất về nhận thức
và quan điểm của các nhà nghiên cứu và điều hành du lịch. Số lượng các công trình
nghiên cứu về du lịch bền vững ở nước ta còn rất ít.
– Thứ ba, riêng đối với thành phố Đà Nẵng, cũng đã có một số nghiên cứu về
du lịch, song chủ yếu là nghiên cứu một sản phẩm hoặc một lĩnh vực đặc thù của du
lịch trên địa bàn, chẳng hạn: Phát triển hệ thống khách sạn, đào tạo nguồn nhân lực
cho du lịch, chưa có công trình nào nghiên cứu phát triển du lịch toàn thành phố theo
hướng bền vững.
Nhìn chung, trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa có công trình nào nghiên
cứu một cách toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội đặc thù của địa phương
để từ đó đề xuất các chính sách, giải pháp hữu hiệu về phát triển du lịch theo hướng
bền vững. Chính vì vậy, NCS lựa chọn thành phố Đà Nẵng để nghiên cứu phát triển
du lịch trên quan điểm phát triển bền vững, và thực tế cho đến nay chưa có một luận

2.2.1. Khái niệm về phát triển bền vững và kiên cố …………………………………………………….. 242.2.2. Khái niệm về phát triển du lịch bền vững và kiên cố ………………………………………….. 262.2.3. Dấu hiệu phân biệt du lịch vững chắc và du lịch không vững chắc ………….. 282.2.4. Các yếu tố tác động ảnh hưởng đến việc phát triển du lịch vững chắc ……………………. 302.2.5. Các tiêu chuẩn nhìn nhận phát triển du lịch vững chắc ……………………………….. 332.3. Phương thức nhìn nhận tính bền vững và kiên cố của hoạt động giải trí du lịch ……………………………. 352.3.1. Đánh giá tính vững chắc của hoạt động giải trí du lịch dựa vào sức chứa ………….. 362.3.2. Đánh giá tính vững chắc của các hoạt động giải trí du lịch dựa vào bộ chỉ tiêu môitrường của Tổ chức Du lịch quốc tế ………………………………………………………….. 372.4. Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững và kiên cố tại một số ít địa phương trênthế giới …………………………………………………………………………………………………………… 412.4.1. Phát triển du lịch theo hướng bền vững và kiên cố ở rừng mưa nhiệt đới gió mùa Sukau củaMalaysia ………………………………………………………………………………………………… 412.4.2. Mô hình du lịch bền vững và kiên cố ở Hoàng Sơn – Trung Quốc ……………………….. 42 iii2. 4.3. Kinh nghiệm của Philippines về phát triển du lịch sinh thái xanh biển hòn đảo gắnvới bảo tồn ……………………………………………………………………………………………… 442.4.4. Kinh nghiệm phát triển các đô thị biển ở Nước Ta ……………………………. 452.4.5. Kinh nghiệm phát triển du lịch vững chắc ở Phong Nha – Kẻ Bàng ………… 482.5. Một số bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề cho phát triển du lịch theo hướng bền vững và kiên cố ở ViệtNam nói chung và ở Đà Nẵng nói riêng ……………………………………………………………… 48CH ƢƠNG 3. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƢỚNG BỀNVỮNG Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2000 – năm ngoái …………………………… 513.1. Tổng quan về thành phố Đà Nẵng ……………………………………………………………….. 513.2. Tài nguyên du lịch thành phố Đà Nẵng ………………………………………………………… 533.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ……………………………………………………………… 533.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ……………………………………………………………. 553.3. Điều kiện kinh tế tài chính – xã hội tác động ảnh hưởng đến phát triển du lịch vững chắc Đà Nẵng …. 593.3.1. Cơ cấu kinh tế tài chính chuyển dời theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa …. 593.3.2. Thu hút góp vốn đầu tư tăng mạnh qua các năm ……………………………………………… 603.3.3. Kết cấu hạ tầng phát triển tương đối hoàn thành xong …………………………………. 623.3.4. Phát triển nguồn nhân lực du lịch ……………………………………………………… 683.4. Thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững và kiên cố ở Đà Nẵng thời hạn qua …… 703.4.1. Về kinh tế tài chính ……………………………………………………………………………………… 703.4.2. Về xã hội ……………………………………………………………………………………….. 793.4.3. Về công tác làm việc quản trị Nhà nước …………………………………………………………. 833.4.4. Về tài nguyên – thiên nhiên và môi trường ………………………………………………………………. 903.5. Đánh giá tính vững chắc của hoạt động giải trí du lịch tại Đà Nẵng ……………………. 933.5.1. Đánh giá dựa vào hệ chỉ tiêu môi trường tự nhiên dùng để nhìn nhận nhanh tính bềnvững của điểm du lịch ……………………………………………………………………………… 933.5.2. Đánh giá theo tiêu tiêu chuẩn bền vững và kiên cố ……………………………………………….. 1133.5.3. Kết luận ………………………………………………………………………………………. 1113.6. Đánh giá các tác nhân tác động ảnh hưởng đến phát triển du lịch theo hướng vững chắc ở ĐàNẵng thời hạn qua ………………………………………………………………………………………… 1123.6.1. Ảnh hưởng của điều kiện kèm theo tự nhiên ………………………………………………….. 1123.6.2. Ảnh hưởng của điều kiện kèm theo kinh tế tài chính – quản trị ……………………………………….. 1123.6.3. Ảnh hưởng của điều kiện kèm theo xã hội ……………………………………………………… 113 iv3. 7. Những yếu tố đặt ra so với phát triển du lịch bền vững và kiên cố ở thành phố Đà Nẵng. 1133.7.1. Từ góc nhìn vững chắc về kinh tế tài chính ……………………………………………………….. 1133.7.2. Từ góc nhìn bền vững và kiên cố về xã hội ………………………………………………………… 1143.7.3. Từ góc nhìn bền vững và kiên cố về tài nguyên – môi trường tự nhiên ………………………………… 1153.7.4. Từ góc nhìn quản trị nhà nước …………………………………………………………… 116CH ƢƠNG 4. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN DU LỊCH THÀNH PHỐ ĐÀNẴNG THEO HƢỚNG BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020 ………………………………….. 1184.1. Bối cảnh chung ảnh hưởng tác động đến phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng bềnvững …………………………………………………………………………………………………………….. 1184.2. Cơ sở pháp lý phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theo hướng vững chắc đến năm2020 …………………………………………………………………………………………………………….. 1194.3. Mục tiêu, khuynh hướng phát triển du lịch vững chắc ở thành phố Đà Nẵng ………… 1204.3.1. Mục tiêu phát triển du lịch vững chắc đến năm 2020 ………………………….. 1204.3.2. Định hướng phát triển du lịch bền vững và kiên cố thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 ……………………………………………………………………………………………………………. 1214.4. Dự báo một số ít chỉ tiêu phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 ….. 1284.4.1. Lựa chọn quy mô dự báo ………………………………………………………………. 1284.4.2. Kết quả dự báo nguồn khách du lịch và lệch giá du lịch …………………. 1284.5. Đánh giá năng lực cạnh tranh đối đầu của thành phố Đà Nẵng trong phát triển du lịch theohướng bền vững và kiên cố …………………………………………………………………………………………….. 1304.6. Đề xuất giải pháp phát triển vững chắc du lịch Đà Nẵng ……………………………….. 1304.6.1. Nhóm giải pháp bền vững và kiên cố về kinh tế tài chính ………………………………………………. 1334.6.2. Giải pháp phát triển bền vững và kiên cố về văn hoá – xã hội …………………………….. 1424.6.3. Giải pháp phát triển vững chắc về tài nguyên – môi trường tự nhiên …………………. 1484.6.4. Giải pháp về quản trị nhà nước ……………………………………………………….. 1504.7. Kết luận và yêu cầu ……………………………………………………………………………….. 1584.7.1. Kết luận ………………………………………………………………………………………. 1584.7.2. Kiến nghị …………………………………………………………………………………….. 159K ẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………. 164T ÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤCDANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT1. BOTHợp đồng thiết kế xây dựng – kinh doanh thương mại – chuyển giao2. BQBình quân3. BTHợp đồng kiến thiết xây dựng chuyển giao4. DFACông cụ nghiên cứu và phân tích kinh tế tài chính ( Dynamic Financial Analysis ) 5. FDIĐầu tư trực tiếp nước ngoài6. GDPTổng loại sản phẩm nội địa7. GRDPTổng loại sản phẩm trên địa bàn8. HSSDHệ số sử dụng9. IUCNHiệp hội Bảo tồn vạn vật thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiênQuốc tế10. IUOTOLiên đoàn quốc tế các tổ chức triển khai lữ hành chính thức11. KDLKhu du lịch12. MICEDu lịch tích hợp hội nghị, hội thảo chiến lược, triễn lãm, tổ chức triển khai sự kiện, du lịch khen thưởng13. NCSNghiên cứu sinh14. ODAViện trợ phát triển chính thức15. PRAPhương pháp nhìn nhận nhanh có sự tham gia của cộng đồng16. PTBVPhát triển bền vững17. UBNDỦy ban nhân dân18. UNCEDHội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc19. UNESCOTổ chức Giáo dục đào tạo – Khoa học – Văn hóa của Liên hiệp quốc20. VATThuế giá trị gia tăng21. VH, TTVăn hoá, Thể thao22. VH, TT và DLVăn hóa, Thể thao và Du lịch23. WCEDỦy ban Môi trường và Phát triển Thế giới24. WHOTổ chức Y tế thế giới25. WTOTổ chức thương mại thế giớiviDANH MỤC CÁC BẢNGBảng 2.1. Du lịch vững chắc và du lịch không bền vững và kiên cố ……………………………………….. 28B ảng 2.2. Các chỉ tiêu chung cho du lịch vững chắc ……………………………………………… 37B ảng 2.3. Các chỉ tiêu đặc trưng của điểm du lịch ………………………………………………….. 38B ảng 2.4. Hệ thống chỉ tiêu thiên nhiên và môi trường dùng để nhìn nhận nhanh tính vững chắc ……… 40 của điểm du lịch ( Phương pháp PRA ) ………………………………………………………………… 40B ảng 3.1. Cơ cấu kinh tế tài chính của thành phố Đà Nẵng ……………………………………………….. 59B ảng 3.2. GRDP theo giá trong thực tiễn phân theo thành phần kinh tế tài chính của TP. Đà Nẵng …… 60B ảng 3.3. Thực trạng lôi cuốn vốn góp vốn đầu tư trực tiếp quốc tế tại Đà Nẵng …………….. 61 quá trình 1997 – năm ngoái ………………………………………………………………………………………. 61B ảng 3.4. Chỉ số cạnh tranh đối đầu cấp tỉnh của thành phố Đà Nẵng qua các năm …………….. 66B ảng 3.5. Số lượt khách đến Đà Nẵng quá trình 2000 – năm ngoái ……………………………….. 71B ảng 3.6. Doanh thu hoạt động giải trí du lịch dịch vụ trên địa phận Đà Nẵng ……………………. 73B ảng 3.7. Mức tiêu tốn trung bình của một hành khách tại Đà Nẵng ………………………….. 74B ảng 3.8. Hệ thống lưu trú tại Đà Nẵng ……………………………………………………………… 77B ảng 3.9. Khảo sát về mức độ hài lòng của hành khách so với các mô hình dịch vụ …. 97B ảng 4.1. Dự báo tổng lượt khách du lịch đến Đà Nẵng quy trình tiến độ 2011 – 2020 ………. 128B ảng 4.2. Dự báo khách du lịch trong nước đến Đà Nẵng quá trình 2011 – 2020 ………….. 129B ảng 4.3. Dự báo khách du lịch quốc tế đến Đà Nẵng quy trình tiến độ 2011 – 2020 ………….. 129B ảng 4.4. Dự báo lệch giá du lịch trên địa phận Đà Nẵng quá trình 2011 – 2020 …… 130 viiDANH MỤC CÁC HÌNHHình 2.1. Mô hình phát triển vững chắc ……………………………………………………… 25H ình 2.2. Mô hình phát triển du lịch bền vững và kiên cố ……………………………………………. 28H ình 3.1. Bản đồ thành phố Đà Nẵng …………………………………………………………. 51 viiiDANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒBiểu đồ 3.1. Tốc độ tăng trưởng GRDP du lịch trên địa phận thành phố Đà Nẵng 75B iểu đồ 3.2. Tỷ trọng GRDP du lịch trong GRDP của Đà Nẵng ……………………. 76B iểu đồ 3.3. Xuất xứ của hành khách quốc tế …………………………………………………. 94B iểu đồ 3.4. Mục đích của hành khách quốc tế ……………………………………………….. 95B iểu đồ 3.5. Xuất xứ của khách trong nước ………………………………………………………. 95B iểu đồ 3.6. Mục đích đến của khách trong nước ……………………………………………… 96B iểu đồ 3.7. Tỷ lệ khách quốc tế ưa thích loại sản phẩm du lịch …………………………. 96M Ở ĐẦU1. Tính cấp thiết của luận ánĐà Nẵng là thành phố thường trực Trung ương, có vị trí kế hoạch về kinh tế tài chính – xãhội, bảo mật an ninh – quốc phòng so với khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Lợithế về vị trí địa lý, hạ tầng, đặc biệt quan trọng là cảng biển và trường bay quốc tế cùng nguồntài nguyên du lịch đa dạng và phong phú, bờ biển đẹp, nằm ở điểm trung tâm đến các di sản quốc tế củamiền Trung và độ dày lịch sử vẻ vang, văn hoá tạo cho Đà Nẵng nhiều tiềm năng và điều kiệnđể phát triển du lịch, đồng thời trở thành điểm đến mê hoặc hành khách trong nước vàquốc tế. Những năm qua, thành phố đã quan tâm góp vốn đầu tư phát triển hạ tầng ship hàng dulịch, đặc biệt quan trọng là các tuyến đường giao thông vận tải cùng những khu công trình kiến trúc đã tạo ranhững điều kiện kèm theo tốt để lôi cuốn góp vốn đầu tư và phát triển du lịch. Một số khu du lịch và mộtsố khu công trình tương quan đến du lịch được góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng và tăng cấp. Bên cạnh đó, nhiều mô hình du lịch mới được tiến hành như : Du lịch lặn biển, motor nước, tourlàng quê, tour leo núi, tour du lịch sinh thái xanh … đã góp thêm phần làm đa dạng hoá sản phẩmdu lịch của thành phố. Nhờ đó, ngành du lịch thành phố đã phát triển nhanh gọn, hướng đến trở thành ngành kinh tế tài chính mũi nhọn của thành phố. Tuy nhiên, những hiệu quả trên chưa tương ứng với tiềm năng và lợi thế củathành phố, phát triển du lịch còn có những xích míc với phát triển chung của thànhphố, chưa phát triển theo hướng vững chắc, chưa có sự kết nối ngặt nghèo giữa phát triểndu lịch với xử lý các yếu tố xã hội và thiên nhiên và môi trường. Đây là những hạn chế chủ yếucủa phát triển du lịch ở thành phố Đà Nẵng thời hạn qua. Xuất phát từ tình hình nêu trên và trong số lượng giới hạn điều tra và nghiên cứu, NCS tập trunggiới thiệu, nghiên cứu và phân tích và nghiên cứu và điều tra nội dung “ Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵngtheo hướng vững chắc ” cho luận án tiến sỹ của mình. 2. Mục tiêu điều tra và nghiên cứu của luận án – Hệ thống hóa các yếu tố lý luận và thực tiễn có tương quan đến phát triển dulịch theo hướng bền vững và kiên cố. – Đánh giá đúng tình hình phát triển du lịch theo hướng bền vững và kiên cố thời gianvừa qua, chỉ ra được những thành công xuất sắc, cũng như những hạn chế, yếu kém và nguyênnhân hầu hết dẫn đến tình hình đó. – Đưa ra các giải pháp đồng nhất, có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm mục đích giúp dulịch Đà Nẵng phát triển nhanh theo hướng vững chắc từ nay đến năm 2020.3. Đối tƣợng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra của luận án – Đối tượng nghiên cứu và điều tra của luận án : Luận án tập trung chuyên sâu nghiên cứu và điều tra ngành du lịch, trong đó đi sâu điều tra và nghiên cứu phát triển du lịch vững chắc và các yếu tố tương quan đến pháttriển du lịch vững chắc của thành phố Đà Nẵng. – Phạm vi điều tra và nghiên cứu của luận án : + Về khoảng trống : Toàn bộ hoạt động giải trí du lịch và các ngành tương quan đến pháttriển du lịch vững chắc ở thành phố Đà Nẵng. Ngoài ra, luận án còn đặt ngành du lịchĐà Nẵng trong mối quan hệ với các địa phương lân cận như Huế, Quảng Nam. + Về thời hạn : Luận án nghiên cứu và phân tích tình hình phát triển du lịch thành phố ĐàNẵng tiến trình 2000 – năm ngoái, trong đó trọng tâm là nhìn nhận thực trạng đa phần tronggiai đoạn 2005 – năm ngoái và khuynh hướng, giải pháp phát triển du lịch vững chắc Đà Nẵngđến năm 2020.4. Câu hỏi nghiên cứuLuận án sẽ điều tra và nghiên cứu và vấn đáp các câu hỏi điều tra và nghiên cứu sau : ( 1 ) Thực trạng phát triển du lịch trên địa phận thành phố Đà Nẵng lúc bấy giờ đã đạtbền vững chưa ? ( 2 ) Các tác nhân ảnh hưởng tác động đến phát triển du lịch bền vững và kiên cố trên địa phận thành phố ĐàNẵng là gì ? ( 3 ) Giải pháp nào để phát triển du lịch bền vững và kiên cố trên địa phận thành phố Đà Nẵngtrong thời hạn đến ? 5. Phƣơng pháp nghiên cứuLuận án sử dụng cách tiếp cận mạng lưới hệ thống, theo đó xem xét phát triển du lịch bềnvững trên 3 góc nhìn : kinh tế tài chính, chính trị, xã hội, môi trường tự nhiên trong sự tương tác lẫnnhau. Các giải pháp được sử dụng trong quy trình nghiên cứu và điều tra gồm có : – Phương pháp tìm hiểu khảo sát thực địa : Kết hợp sử dụng bảng hỏi và phỏng vấn sâu 300 người để nhìn nhận chất lượngdịch vụ du lịch và mức độ hài lòng của người mua so với ngành du lịch ở Đà Nẵng. Từ đó, đánh giá và nhận định mức độ vững chắc của du lịch Đà Nẵng. – Phương pháp so sánh : Quá trình phát triển du lịch theo hướng vững chắc ở Đà Nẵng thời hạn vừa quakhông chỉ được NCS nghiên cứu và điều tra, so sánh, so sánh qua từng năm, từng quy trình tiến độ pháttriển, mà còn được so sánh với các địa phương khác trong vùng cũng như trong cảnước. – Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu : Các tài liệu có tương quan đến đề tài luận án đã được tác giả tích lũy, nghiên cứu và điều tra, tìm hiểu thêm và từ đó, thừa kế các thành quả ; đồng thời bổ trợ các khoảng chừng trống trongnghiên cứu về phát triển du lịch bền vững và kiên cố ở Đà Nẵng. – Phương pháp chuyên viên : Trong quy trình điều tra và nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu thêm quan điểm của các nhà tư vấn, cácchuyên gia về du lịch, các nhà quản trị du lịch ở Thành phố Hồ Chí Minh, TP.HN vàĐà Nẵng. – Phương pháp nghiên cứu và điều tra SWOT : Được sử dụng để làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thử thách so với pháttriển du lịch vững chắc ở Đà Nẵng trước ảnh hưởng tác động của tình hình trong nước và trên thếgiới. – Phương pháp nghiên cứu và phân tích hồi quy dãy số thời hạn : Để dự báo số lượng hành khách đến Đà Nẵng đến năm 2020, tác giả đã sử dụngphương pháp hồi quy dãy số thời hạn. Qua dãy số thời hạn, hoàn toàn có thể nghiên cứu và điều tra đượcsự dịch chuyển của số lượng hành khách, vạch ra khuynh hướng và tính quy luật của sự pháttriển, đồng thời Dự kiến được quy mô, số lượng hành khách trong tương lai. Từ đó, cógiải pháp tương thích để bảo vệ phát triển du lịch vững chắc tại Đà Nẵng. – Phương pháp nhìn nhận nhanh có sự tham gia của hội đồng ( PRA ) : Phương pháp PRA được sử dụng để thăm dò, lấy quan điểm nhìn nhận của du kháchvề các góc nhìn kinh tế tài chính, xã hội, môi trường tự nhiên, quản trị Nhà nước so với phát triển dulịch theo hướng vững chắc ở thành phố Đà Nẵng. Ưu điểm của giải pháp này là cósự tham gia ở mức độ cao của hội đồng, thời hạn ngắn và ngân sách thấp. Thông quakết quả khảo sát, hoàn toàn có thể nhìn nhận được mức độ vững chắc của du lịch Đà Nẵng trongthời gian qua. 6. Điểm mới và những góp phần đa phần của luận án6. 1. Những góp phần mới về mặt học thuật, lý luậnThứ nhất, luận án đã hệ thống hóa và làm rõ các yếu tố lý luận và thực tiễn cóliên quan đến phát triển du lịch theo hướng vững chắc, đặc biệt quan trọng là luận án đã nêu bậtđược những nội dung chính của phát triển du lịch vững chắc. Từ đó, đưa ra khái niệmphát triển du lịch bền vững và kiên cố khá đầy đủ hơn. Thứ hai, luận án đã đưa ra các tiêu chuẩn nhìn nhận về du lịch theo hướng bền vữngthông qua 4 nhóm chỉ tiêu cơ bản : ( 1 ) Chỉ tiêu về mặt kinh tế tài chính ; ( 2 ) Chỉ tiêu về mặt xãhội ; ( 3 ) Chỉ tiêu về thiên nhiên và môi trường, ( 4 ) Chỉ tiêu về quản trị Nhà nước. Thứ ba, luận án đã thiết lập các tác nhân ảnh hưởng tác động đến phát triển du lịch bềnvững làm cơ sở nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận, gồm có : ( 1 ) Nhân tố thuộc điều kiện kèm theo kinh tế tài chính ; ( 2 ) Nhân tố thuộc điều kiện kèm theo xã hội ; ( 3 ) Nhân tố thuộc điều kiện kèm theo thiên nhiên và môi trường ; ( 4 ) Nhân tốthuộc về công tác làm việc quản trị Nhà nước. Thứ tư, luận án đã vận dụng quy mô SWOT để nhìn nhận những điểm mạnh, điểm yếu cũng như thời cơ và thử thách so với phát triển du lịch theo hướng bềnvững tại Đà Nẵng, tạo cơ sở để kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống các giải pháp một cách khách quanvà khoa học. Thứ năm, vận dụng các quy mô đo lường và thống kê kim chỉ nan, NCS đã đề xuất kiến nghị áp dụngmô hình hồi quy dãy số thời hạn ( time series regression ) cho dự báo khách du lịch đếnĐà Nẵng vào năm 2020. Thứ sáu, để nhìn nhận tính bền vững và kiên cố của hoạt động giải trí phát triển du lịch tại thànhphố Đà Nẵng, NCS đã sử dụng chiêu thức nhìn nhận PRA để nhìn nhận tính bền vữngcủa hoạt động giải trí du lịch Đà Nẵng dựa vào 4 bộ chỉ tiêu về phân phối nhu yếu của dukhách, bộ chỉ tiêu để nhìn nhận tác động ảnh hưởng của du lịch lên phân hệ sinh thái tự nhiên, bộchỉ tiêu nhìn nhận tác động ảnh hưởng lên phân hệ kinh tế tài chính và bộ chỉ tiêu nhìn nhận ảnh hưởng tác động của dulịch lên phân hệ xã hội – nhân văn. 6.2. Những góp phần về mặt thực tiễnThứ nhất, luận án đã hệ thống hóa và làm rõ các yếu tố lý luận và thực tiễn cóliên quan đến phát triển du lịch theo hướng vững chắc, đặc biệt quan trọng là khái niệm, nội dungvà các tiêu chuẩn nhìn nhận. Trên cơ sở đó kiến thiết xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứuthực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững và kiên cố ở thành phố Đà Nẵng. Thứ hai, luận án đã nghiên cứu và phân tích những lợi thế và tiềm năng về tự nhiên và nhânvăn của Đà Nẵng để kiến thiết xây dựng kế hoạch phát triển du lịch vững chắc. Thứ ba, trên cơ sở nhìn nhận tình hình phát triển du lịch theo hướng vững chắc ởĐà Nẵng tiến trình từ 2001 – năm ngoái, đặc biệt quan trọng là từ năm 2005 đến năm năm ngoái ; làm rõnhững thành quả đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục để phát triển du lịchthành phố Đà Nẵng theo hướng vững chắc, luận án đã cho thấy được sự tăng trưởngmạnh mẽ của ngành du lịch thành phố từ góc nhìn kinh tế tài chính. Tuy nhiên, xét về khía cạnhphát triển vững chắc, địa thế căn cứ vào các tiêu chuẩn mà luận án thiết kế xây dựng, tác giả nhận thấyviệc phát triển du lịch tại Đà Nẵng vẫn còn sống sót nhiều hạn chế cần khắc phục. Thứ tư, dựa vào những dự báo toàn cảnh trong nước và quốc tế có ảnh hưởng tác động đếnphát triển du lịch theo hướng vững chắc của thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 và tổngkết bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề về phát triển du lịch bền vững và kiên cố ở 1 số ít địa phương trên thếgiới, luận án đã đưa ra các quan điểm, khuynh hướng và giải pháp có cơ sở khoa học, cótính khả thi nhằm mục đích đẩy nhanh quy trình phát triển theo hướng bền vững và kiên cố của du lịchthành phố Đà Nẵng đến năm 2020.7. Bố cục của luận ánNgoài phần mở màn, Kết luận, hạng mục tài liệu tìm hiểu thêm và các phụ lục, luậnán gồm 04 chương :  Chƣơng 1 : Tổng quan tình hình điều tra và nghiên cứu có tương quan đến đề tài luận án.  Chƣơng 2 : Một số yếu tố lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch theohướng bền vững và kiên cố.  Chƣơng 3 : Thực trạng phát triển du lịch theo hướng vững chắc ở thành phốĐà Nẵng tiến trình 2000 – năm ngoái.  Chƣơng 4 : Giải pháp hầu hết phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng theohướng bền vững và kiên cố đến năm 2020CH ƢƠNG 1T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨUCÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN1. 1. Tình hình điều tra và nghiên cứu trên thế giớiVào những năm cuối của thế kỷ XX, sự bùng nổ dân số và sự phát triển vượtbậc về kinh tế tài chính nên con người đã khai thác và sử dụng quá mức các nguồn tài nguyênthiên nhiên, làm cho các nguồn lực này hết sạch một cách nhanh gọn và môi trườngthiên nhiên bị hủy hoại rất là nghiêm trọng. Trước tình hình đó, phạm trù “ pháttriển vững chắc ” được sinh ra. Ngay từ thập niên 80 của thế kỷ XX, khi khái niệm “ pháttriển bền vững và kiên cố ” được đề cập đã có nhiều điều tra và nghiên cứu khoa học được thực thi nhằmphân tích những ảnh hưởng tác động của du lịch đến sự phát triển vững chắc. Các nghiên cứunày nhằm mục đích lý giải cho sự thiết yếu phải bảo vệ tính toàn vẹn của môi trường tự nhiên sinhthái trong khi thực thi các hoạt động giải trí khai thác tài nguyên ship hàng phát triển du lịchtạo nền tảng cho sự phát triển vững chắc. Krippendorf ( 1975 ) và Junguk ( 1980 ) lànhững nhà khoa học tiên phong trên quốc tế có những nghiên cứu và điều tra về suy thoái và khủng hoảng do hoạtđộng du lịch gây ra [ 28 ]. Trên cơ sở đó, ba tổ chức triển khai trụ cột của ngành du lịch quốc tế là : Tổ chức Du lịchthế giới của Liên Hiệp Quốc, Hội đồng Lữ hành du lịch quốc tế và Hội đồng Trái đấtcùng nhau thiết kế xây dựng “ Chương trình Nghị sự 21 về du lịch : Hướng tới sự phát triểnbền vững về môi trường tự nhiên ”. Chương trình Nghị sự 21 về du lịch đã làm rõ tầm quantrọng của công tác làm việc phối hợp giữa các nhà nước trong việc kiến thiết xây dựng kế hoạch pháttriển du lịch vững chắc trên khoanh vùng phạm vi toàn quốc tế ; đồng thời quan đó cho thấy rõ vị tríquan trọng của ngành du lịch so với nền kinh tế tài chính các vương quốc và tính tất yếu của pháttriển du lịch theo hướng vững chắc trên quốc tế. Đây là một chương trình có tầm ảnhhưởng rất lớn tới ngành du lịch toàn thế giới nói chung, tới các nhà nước, các tổ chứchoạt động du lịch và người đi du lịch nói riêng. Đến năm 2002, tại Hội nghị Thượng đỉnh quốc tế về Phát triển vững chắc họptại Johannesburg, Nam Phi là dịp cho các bên tham gia nhìn lại những việc đã làm 10 năm qua theo phương hướng mà Tuyên ngôn Rio và Chương trình Nghị sự 21 đãvạch ra, liên tục thực thi với 1 số ít tiềm năng được ưu tiên. Những tiềm năng này baogồm xóa nghèo nàn, phát triển những mẫu sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môitrường nhằm mục đích sửa chữa thay thế các loại sản phẩm gây ô nhiễm, bảo vệ và quản trị các nguồn tàinguyên vạn vật thiên nhiên. Hội nghị cũng đề cập tới chủ đề toàn thế giới hóa gắn với các vấn đềliên quan tới sức khỏe thể chất và phát triển. Đại diện của các vương quốc tham gia Hội nghịcũng cam kết phát triển kế hoạch về phát triển bền vững và kiên cố tại mỗi vương quốc trước năm2005. Việt Nam cũng đã cam kết và bắt tay vào hành vi với Dự án VIE / 01/021 “ Hỗ trợ thiết kế xây dựng và thực thi Chương trình Nghị sự 21 của Nước Ta ” khởi đầu vàotháng 11/2001 và kết thúc vào tháng 12/2005 nhằm mục đích tạo tiền đề cho việc thực hiệnVietnam Agenda 21. Trên quốc tế đã có rất nhiều nghiên cứu và điều tra về phát triển du lịch bền vững và kiên cố nhằmhạn chế tác động xấu đi của hoạt động giải trí du lịch, bảo vệ sự phát triển lâu bền hơn. Cácnghiên cứu về du lịch vững chắc cho thấy du lịch bền vững và kiên cố không chỉ bảo vệ môitrường, giữ gìn sinh thái xanh mà còn chăm sóc đến năng lực duy trì quyền lợi kinh tế tài chính dài hạnvà công minh xã hội. Tính đến năm 1999, theo thống kê của Tổ chức du lịch quốc tế ( The World Tourism Organization ) đã có trên 100 cuốn sách và 250 bài báo ( công bốquốc tế ) nói về du lịch bền vững và kiên cố ( Lucian Cernar và Julien Gourdon, 2007 ) [ 26, 3 ]. Trong nghành nghề dịch vụ học thuật, du lịch bền vững và kiên cố được 1 số ít khu công trình nghiên cứuđề cập như : ( 1 ). Công trình nghiên cứu và điều tra Phát triển bền vững và kiên cố : Các khái niệm và sự ưu tiên, Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc ( Sustainable development : Concepts andPriorities, United Nations Development Programme ) của Sudhir Anand và AmartyaSen [ 42 ]. Tác giả đã đưa ra một đánh giá và nhận định tương đối khá đầy đủ về phát triển bền vững và kiên cố. Theo đó “ Phát triển bền vững và kiên cố cần được hiểu một cách tổng lực, khá đầy đủ trên cả 3 khíacạnh là : tăng trưởng kinh tế tài chính không thay đổi, triển khai tốt văn minh và công minh xã hội, khaithác hài hòa và hợp lý, sử dụng tiết kiệm ngân sách và chi phí, có hiệu suất cao các nguồn tài nguyên vạn vật thiên nhiên và nângcao chất lượng đời sống con người ”. Đồng thời, tác giả chú trọng đến yếu tố sử dụnghợp lý đất đai, bảo vệ rừng và nguồn tài nguyên nước, tiết kiệm chi phí nguồn năng lượng và giảmnghèo, triển khai công minh xã hội, và cho rằng đây là những điểm cốt lõi cần quantâm để bảo vệ phát triển vững chắc. Nghiên cứu này phân phối cách nhìn tổng lực vềphát triển bền vững và kiên cố, trong đó chú trọng một số ít yếu tố cốt lõi, ưu tiên số 1 như bảovệ môi trường tự nhiên, xoá đói giảm nghèo. ( 2 ). Công trình điều tra và nghiên cứu Nông nghiệp và Môi trường, nhận thức về phát triểnnông thôn vững chắc ( Agriculture and Environment, Perspectives on Sustainable RuralDevelopment ), của Ernst Lutz, World Bank [ 31 ]. Công trình này đã khuyến nghị cácquốc gia, nhất là các vương quốc đang phát triển rằng : Trong quy trình phát triển kinh tế tài chính xã hội, phải đặc biệt quan trọng coi trọng việc kết nối hài hòa giữa phát triển sản xuất, nâng caothu nhập cho người dân với việc giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên và môi trường, nhất là thiên nhiên và môi trường đất, môi trường tự nhiên nước, thiên nhiên và môi trường không khí và thiên nhiên và môi trường rừng. Các vương quốc chỉ có thểđạt được sự thành công xuất sắc trong phát triển kinh tế tài chính – xã hội khu vực nông thôn khi và chỉkhi đi theo hướng phát triển bền vững và kiên cố. ( 3 ) Công trình nghiên cứu và điều tra Du lịch và phát triển hội đồng bền vững và kiên cố ( Tourismand sustainable community development ) của các tác giả Derek Hall và Greg Richards [ 33 ]. Căn cứ vào tác dụng khảo sát trên một khoanh vùng phạm vi to lớn, bao quát, gồm một sốkhu vực ở châu Âu như thành phố cổ Edinburg, khu vực phía Bắc Bồ Đào Nha và cả cácđịa danh ở châu Á như các bờ biển ở Inđônêsia, khu công trình này cho thấy vai trò đónggóp to lớn của các hội đồng địa phương so với du lịch vững chắc, nếu không có cộngđồng địa phương thì hoạt động giải trí du lịch vững chắc không hề được bảo vệ và ngượclại, du lịch vững chắc cũng sẽ đem tới những quyền lợi nhất định cho các hội đồng địaphương. Qua đó cho thấy mối quan hệ biện chứng giữa phát triển du lịch bền vững và kiên cố vàcộng đồng địa phương. Công trình giúp tất cả chúng ta liên hệ đến mối quan hệ giữa cộngđồng và sự phát triển ngành du lịch Đà Nẵng theo hướng vững chắc. Đây là cơ sở quantrọng để thiết kế xây dựng các giải pháp về mặt xã hội như lôi cuốn sự tham gia của cộng đồngđịa phương vào hoạt động giải trí du lịch, giúp tạo ra việc làm, tăng thu nhập cho người dân. ( 4 ) Công trình nghiên cứu và điều tra : Xây dựng năng lượng hội đồng cho phát triển du lịch ( Building Community Capacity for Tourism Development ) của Gianna Moscardo [ 32 ] đã cho rằng : một vương quốc, một địa phương, hay thậm chí còn là một doanh nghiệp muốnphát triển du lịch thật sự có hiệu suất cao và vững chắc phải biết dựa vào hội đồng. Tức làphải tạo điều kiện kèm theo để các hội đồng dân cư, nhất là những nơi có điều kiện kèm theo phát triểncác hoạt động giải trí du lịch, tích cực tham gia phát triển du lịch, và phải làm cho cộng đồngdân cư đó có sự cải tổ đáng kể về thu nhập, về đời sống vật chất và ý thức khitham gia vào nghành hoạt động giải trí này. Chỉ khi hội đồng dân cư coi hoạt động giải trí du lịchtrên địa phận là quyền lợi và nghĩa vụ và nghĩa vụ và trách nhiệm của họ, thì họ mới tự giác giữ gìn, bảo vệ vàphát triển nó một cách vĩnh viễn. ( 5 ) Nghiên cứu Phát triển du lịch và thiên nhiên và môi trường : phía bên kia tính vững chắc ( Tourism development and the environment : beyond sustainability ? ) của RichardSharpley [ 41 ]. Tác giả đã trình diễn nội dung của của các khái niệm du lịch bền vữngđã được các khu công trình điều tra và nghiên cứu trước đó đưa ra và các quy trình tiến độ thiết kế xây dựng chínhsách trong các thập niên gần đây, đồng thời chỉ ra điểm hạn chế của các quy mô pháttriển du lịch hiện tại. Nghiên cứu này cung ứng các quan điểm khác nhau về khái niệmdu lịch vững chắc, tạo cho người đọc cái nhìn khách quan, đa chiều về phát triển du lịchbền vững. Đồng thời, trình diễn rõ mối đối sánh tương quan giữa vững chắc du lịch và bền vữngmôi trường [ 26, 6 ]. ( 6 ) Công trình nghiên cứu và điều tra Du lịch và phát triển vững chắc : hình thức du lịch mớiở các nước quốc tế thứ ba ( Tourism and Sustainability : New Tourism in the ThirdWorld ) của Martin Mowforth và Ian Munt [ 39 ]. Nghiên cứu này đã khuyến nghị cácquốc gia, nhất là các vương quốc đang phát triển rằng : Du lịch là ngành kinh tế tài chính rất quantrọng, cần góp vốn đầu tư phát triển, nhất là so với các vương quốc được vạn vật thiên nhiên tặng thêm vềmặt cảnh sắc, hoặc là các vương quốc có nền văn hóa truyền thống rực rỡ. Tuy nhiên, để du lịchthực sự mang lại một nguồn thu nhập lớn cho quốc gia, cũng như cho từng địa phươngvà từng người dân, yếu tố quyết định hành động là ngay từ đầu phải chú ý quan tâm phát triển ngành nàytheo các tiêu chuẩn bền vững và kiên cố. Bền vững ở đây được hiểu là thu nhập từ ngành du lịchngày càng ngày càng tăng ; hoạt động giải trí du lịch ngày càng lôi cuốn và xử lý được nhiều việclàm với thu nhập cao cho người dân ; cảnh sắc môi trường tự nhiên Giao hàng du lịch luôn đượcgiữ gìn, tôn tạo ngày càng đẹp hơn. ( 7 ) Công trình Phát triển bền vững và kiên cố là gì ? Xây dựng bộ công cụ chuẩn về pháttriển bền vững và kiên cố ( Is the concept of sustainble development – developing sustainabledevelopment benchmarking tool ) của Lucian Cernar và Julien Gourdon [ 36 ]. Tác giả10đã sử dụng các chỉ số định lượng để nhìn nhận tính vững chắc của hoạt động giải trí du lịch. Phương pháp này được gọi là công cụ chuẩn về du lịch bền vững và kiên cố ( The sustainabletourism benchmarking tool – viết tắt là STBT ). STBT nhìn nhận tính vững chắc của dulịch dưới 4 nghành nghề dịch vụ : vững chắc về kinh tế tài chính, vững chắc về xã hội và sinh thái xanh, bền vững và kiên cố vềhạ tầng và sức hút. Trong từng nghành nghề dịch vụ đơn cử, tác giả lần lượt đề ra các chỉ tiêu cụ thểđể lượng hóa thông tin. Trên cơ sở điều tra và nghiên cứu này, tác giả đã tìm hiểu thêm để nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận tính vững chắc của du lịch Đà Nẵng trải qua các chỉ tiêu đơn cử. 1.2. Tình hình điều tra và nghiên cứu ở Việt NamTại Nước Ta, khái niệm “ du lịch bền vững và kiên cố ” còn khá mới lạ. Các công trìnhnghiên cứu về du lịch bền vững và kiên cố mới được chăm sóc từ thập niên 90 của thế kỷ XX trởlại đây cùng với sự phát triển của ngành du lịch nước ta. Chương trình nghị sự 21 của Nước Ta : “ Định hướng kế hoạch phát triển bềnvững ở Nước Ta ” [ 3 ] hoàn toàn có thể coi là tuyên ngôn của Nước Ta về phát triển bền vữngkinh tế – xã hội của quốc gia quá trình từ năm 2005 đến năm 2020. Trên cơ sở thấy rõsự thiết yếu phải phát triển kinh tế tài chính – xã hội của quốc gia theo hướng bền vững và kiên cố, Chiếnlược này đã đưa ra những xu thế cơ bản về sử dụng các nguồn lực ( các nguồn tàinguyên vạn vật thiên nhiên, nguồn lực con người, nguồn lực vốn, nguồn lực khoa học và côngnghệ … ) để phát triển nhanh và có hiệu suất cao kinh tế tài chính – xã hội của quốc gia, nâng cao thunhập cho người lao động, thực thi ngày càng tốt hơn sự công minh và dân chủ xã hội, gìn giữ và bảo vệ tốt môi trường sinh thái. Trong những năm gần đây, các tác động ảnh hưởng của du lịch so với thiên nhiên và môi trường tựnhiên và xã hội đã ngày càng trở nên nghiêm trọng và lôi cuốn sự chăm sóc của cácnhà nghiên cứu và điều tra. Điều đó cũng cho thấy nhu yếu cấp thiết của việc kiến thiết xây dựng và pháttriển du lịch vững chắc. Bên cạnh đó, du lịch bền vững và kiên cố đã được nhiều nhà nghiên cứu và điều tra trong nước vàquốc tế đề cập qua 1 số ít cuộc hội thảo chiến lược như : Hội thảo quốc tế về phát triển du lịchbền vững ở Nước Ta do tổng cục Du lịch Nước Ta tích hợp với Quỹ Hanns Seidel ( CHLB Đức ) tổ chức triển khai tại Huế ( tháng 5 năm 1997 ), Hội thảo về Du lịch sinh thái xanh vớiphát triển bền vững và kiên cố ở Nước Ta được tổ chức triển khai tại TP.HN, tháng 4 năm 1998.11 Đối với hoạt động giải trí điều tra và nghiên cứu phát triển du lịch bền vững và kiên cố, có các công trìnhnghiên cứu trong việc nhìn nhận tình hình và yêu cầu chủ trương như : ( 1 ). Công trình “ Phát triển vững chắc ở Nước Ta ” của GS.TS Nguyễn QuangThái và PGS.TS Ngô Thắng Lợi [ 19 ]. Công trình nghiên cứu và điều tra này đã đưa ra các quanniệm về phát triển vững chắc, đặc biệt quan trọng đã đi sâu nghiên cứu và phân tích những tác dụng trong bước đầu, cũng như những mặt còn hạn chế của Nước Ta trong phát triển trên cả ba phươngdiện : kinh tế tài chính, xã hội và thiên nhiên và môi trường. Trên cơ sở đó, khu công trình điều tra và nghiên cứu đã khuyếnnghị các chủ trương và giải pháp ở tầm vĩ mô nhằm mục đích thực thi tốt hơn yếu tố phát triểnbền vững ở Nước Ta trong những năm tiếp theo. ( 2 ). Công trình điều tra và nghiên cứu “ Quan niệm và thực tiễn phát triển kinh tế tài chính – xã hộitốc độ nhanh, vững chắc, chất lượng cao ở Nước Ta ” của TS. Đinh Văn Ân [ 1 ]. Côngtrình nghiên cứu và điều tra này đã hệ thống hóa và đưa ra ý niệm về phát triển vững chắc kinhtế – xã hội của một vương quốc. Trên cơ sở đó, khu công trình đã đi sâu nghiên cứu và điều tra, phân tíchthực trạng phát triển kinh tế tài chính – xã hội của Nước Ta những năm đã qua, chỉ ra những gìlà tương thích với phát triển vững chắc, những gì là chưa tương thích, thậm chí còn đi ngược lạivới phát triển bền vững và kiên cố và đề xuất kiến nghị các giải pháp nhằm mục đích phát huy những mặt tốt vàkhắc phục những mặt còn hạn chế nhằm mục đích tạo điều kiện kèm theo cho kinh tế tài chính – xã hội của ViệtNam phát triển ngày càng bền vững và kiên cố hơn. ( 3 ). Công trình nghiên cứu và điều tra “ Phát triển nhanh và vững chắc nền kinh tế tài chính Nước Ta ( Thời kỳ 2011 – 2020 ) ” của PGS.TS Bùi Tất Thắng [ 22 ]. Công trình nghiên cứu và điều tra này đãtập trung phân tích các kim chỉ nan về phát triển nhanh và bền vững và kiên cố của các học giả trênthế giới. Trên cơ sở đó đưa ra khái niệm về phát triển nhanh và bền vững và kiên cố, cũng nhưcác tiêu chuẩn nhìn nhận so với nó có cơ sở khoa học và tương thích với điều kiện kèm theo đơn cử củaViệt Nam. Từ đó, khu công trình đã đi sâu nghiên cứu và phân tích, nhìn nhận quy trình phát triển nền kinh tếViệt Nam trong những năm vừa mới qua, chỉ ra những mặt phát triển đúng, tương thích với xuthế của thời đại, cũng như những mặt còn yếu kém, chưa tương thích với các tiêu chuẩn pháttriển vững chắc cần được chăm sóc khắc phục. Công trình điều tra và nghiên cứu cũng đã đề xuất12nhiều chính sách, chủ trương và giải pháp ở tầm vĩ mô nhằm mục đích giúp nền kinh tế tài chính Nước Ta cóthể phát triển nhanh và vững chắc trong quy trình tiến độ từ năm 2011 đến năm 2020. ( 4 ). Đề tài khoa học cấp bộ “ Phát triển vững chắc vùng kinh tế tài chính trọng điểm BắcBộ đến năm 2020 ” PGS.TS Ngô Thắng Lợi [ 9 ]. Công trình nghiên cứu và điều tra này đã chothấy, nhờ sự chăm sóc của Đảng và nhà nước, sự nỗ lực to lớn của các địa phươngtrên địa phận, thời hạn vừa mới qua kinh tế tài chính – xã hội của vùng kinh tế tài chính trọng điểm Bắc Bộ ( trong đó có ngành du lịch ) đã có sự phát triển khá tốt, nhất là trên các mặt : vận tốc tăngtrưởng, chyển dịch cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính ( cả cơ cấu tổ chức ngành, nội bộ ngành, cơ cấu tổ chức lao động, cơcấu vùng và cơ cấu tổ chức thành phần kinh tế tài chính ), mạng lưới kiến trúc và lôi cuốn vốn đầutư ở trong và ngoài nước. Vùng kinh tế tài chính trọng điểm Bắc Bộ đã trở thành TT kinhtế – chính trị – đào tạo và giảng dạy nguồn nhân lực – khoa học – công nghệ, cung ứng dịch vụ cho khuvực phía Bắc và cả nước. Tuy nhiên, sự phát triển của vùng kinh tế tài chính trọng điểm Bắc Bộ còn thể hiện nhiềuyếu kém và hạn chế đứng trên góc nhìn phát triển bền vững và kiên cố. Đề tài đã tập trung chuyên sâu phân tích sự chưa bền vững và kiên cố trong phát triển của vùng trêncác góc nhìn : Tăng trưởng của các ngành, các nghành nghề dịch vụ kinh tế tài chính, cơ cấu tổ chức kinh tế tài chính vùngtheo ngành, theo thành phần kinh tế tài chính, theo địa phương, việc phát triển các ngành, cáclĩnh vực kinh tế tài chính có hàm lượng công nghệ cao, việc bảo đảm an toàn sử dụng lao động, đời sốngcủa người dân và yếu tố ô nhiễm môi trường tự nhiên. Từ tình hình đó, đề tài đã yêu cầu nhiều chủ trương và giải pháp nhằm mục đích pháthuy lợi thế của vùng và khắc phục những hạn chế, yếu kém còn đang sống sót, nhằm mục đích bảođảm cho vùng kinh tế tài chính trọng điểm Bắc Bộ phát triển nhanh hơn, bền vững và kiên cố hơn từ nayđến năm 2020. ( 5 ). Nghiên cứu “ Chiến lược phát triển du lịch Nước Ta tiến trình 2001 – 2010 ” của Tổng Cục Du lịch [ 24 ]. Trên cơ sở nhìn nhận một cách tổng lực tiềm năng du lịchcủa Nước Ta, từ cảnh sắc vạn vật thiên nhiên, đến các di tích lịch sử lịch sử dân tộc, những nét đặc trưngvề văn hóa truyền thống của các dân tộc bản địa trong hội đồng Nước Ta, cơ sở vật chất – kỹ thuật phụcvụ phát triển du lịch, đội ngũ nguồn nhân lực hoạt động giải trí trong nghành nghề dịch vụ này cũng nhưxu hướng hội nhập quốc tế về du lịch, Tổng Cục Du lịch đã đưa ra kế hoạch phát13triển du lịch cho tiến trình này là phải khai thác tối đa mọi lợi thế để nhanh gọn biếndu lịch trở thành ngành kinh tế tài chính quan trọng của nền kinh tế tài chính quốc dân, có góp phần đángkể cho Chi tiêu Nhà nước và cho thu nhập của dân cư. Chiến lược cũng đã nhấnmạnh, phát triển du lịch của cả nước, cũng như của từng địa phương phải đi theohướng phát triển bền vững và kiên cố. ( 6 ). Đề tài điều tra và nghiên cứu khoa học cấp Bộ “ Thực trạng và giải pháp nâng caonăng lực cạnh tranh đối đầu trong nghành Lữ hành quốc tế của Nước Ta trong điều kiện kèm theo hộinhập quốc tế ” của Tổng Cục Du lịch [ 25 ]. Công trình nghiên cứu và điều tra này đã cho thấy, cùng với quy trình Open và hội nhập sâu, rộng với các nền kinh tế tài chính trong khu vực vàthế giới theo chủ trương của Đảng và Nhà nước ta, lượng khách du lịch vào Việt Namngày một ngày càng tăng. Mặt khác, do kinh tế tài chính trong nước phát triển nhanh, đều và liên tục từgiai đoạn thay đổi 1986 đến nay, nên thu nhập của dân cư Nước Ta cũng được tănglên nhanh gọn, nhu yếu đi thăm quan, du lịch quốc tế của dân ta cho nên vì thế cũng tăngnhanh. Đây là điều kiện kèm theo thuận tiện cho ngành du lịch nước ta phát triển nhanh lĩnh vựclữ hành quốc tế. Tuy nhiên, do tất cả chúng ta đi sau, cơ sở vật chất – kỹ thuật ship hàng cho hoạt độngnày cũng còn khá nhã nhặn, nguồn nhân lực có trình độ cao ship hàng cho hoạt độngnày của tất cả chúng ta cũng còn hạn chế, kinh nghiệm tay nghề và năng lượng quản trị so với lĩnh vựcnày cũng còn khá nhiều chưa ổn. Trong khi đó, hội nhập quốc tế đã đặt tất cả chúng ta đứngtrước rất nhiều thử thách khó khăn vất vả, nhiều đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu của các vương quốc khác rấtmạnh trong nghành nghề dịch vụ này. Đề tài nghiên cứu và điều tra này đã tập trung chuyên sâu nghiên cứu và phân tích, chỉ ra những điểm mạnh, điểmyếu, thời cơ và thử thách trong nghành lữ hành quốc tế của ngành du lịch nước ta, từđó yêu cầu nhiều giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi nhằm mục đích nâng cao nhanhnăng lực cạnh tranh đối đầu của Nước Ta trong nghành này, những năm sắp tới. Trong cácgiải pháp đưa ra, giải pháp phát triển theo hướng bền vững và kiên cố đã được đặc biệt quan trọng chú trọng. ( 7 ). Đề tài nghiên cứu và điều tra khoa học cấp Bộ “ Nghiên cứu vận dụng kinh nghiệmnước ngoài trong việc quản trị phát triển mô hình lưu trú cho khách du lịch ở nhàdân ” của Tổng cục Du lịch [ 26 ]. Trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm tay nghề của nhiều quốc gia14có ngành du lịch phát triển khá bền vững và kiên cố của Châu Mỹ, Châu Âu, vùng Trung Đông, các nước thuộc vùng Châu Á Thái Bình Dương Thái Bình Dương …, đặc biệt quan trọng là trong việc phát triển loạihình lưu trú cho khách du lịch ở nhà dân, khu công trình điều tra và nghiên cứu này đã đi đến một sốkết luận quan trọng : Thứ nhất, đề tài cho rằng, mô hình lưu trú cho khách ở nhà dân là phương thứcrất có hiệu suất cao để kêu gọi nguồn vốn của người dân vào phát triển hoạt động giải trí du lịch, trước hết là phát triển cơ sở vật chất ship hàng khách du lịch. Để đón được khách đến ởnhà mình, người dân buộc phải góp vốn đầu tư chỉnh trang nhà cửa ( phòng ốc, giường chiếu, Tolet, nước sạch … ) theo những tiêu chuẩn nhất định do các cơ quan có tráchnhiệm của ngành du lịch đưa ra. Thứ hai, đây là hình thức có ảnh hưởng tác động rất can đảm và mạnh mẽ so với người dân trên nhiềuphương diện, từ tư duy về phát triển kinh tế tài chính, cho đến tác phong, lối sống hàng ngàycủa từng thành viên trong mái ấm gia đình, cũng như ý thức so với hội đồng và so với môitrường sinh thái xanh. Thứ ba, đây cũng là hình thức tốt nhất tạo điều kiện kèm theo cho dân cư hoàn toàn có thể giaolưu, trao đổi, học hỏi những điều hay, điều tốt với các hành khách trong và ngoài nước, để rồi từ đó kiểm soát và điều chỉnh nhận thức và hành vi của mình cho ngày càng tương thích hơnvới xu thế phát triển của quốc gia và của thời đại. Từ đó, đề tài đã đề xuất kiến nghị một mạng lưới hệ thống các giải pháp tổng lực, đồng điệu, có cơsở khoa học và có tính khả thi nhằm mục đích tăng cường phát triển mô hình lưu trú cho khách ởnhà dân ở nước ta thời hạn tới, với mong ước sớm đưa ngành du lịch của nước nhàphát triển theo hướng bền vững và kiên cố. Về phát triển du lịch bền vững và kiên cố, có các luận án tiến sỹ kinh tế tài chính đã bảo vệ thànhcông như : ( 1 ) Luận án “ Phát triển du lịch vững chắc ở Phong Nha-Kẻ bàng ” ( 2007 ) củaTrần Tiến Dũng [ 4 ]. Tác giả đã thiết kế xây dựng được cơ sở lý luận về phát triển du lịch bềnvững, trình diễn tình hình phát triển du lịch ở Phong Nha – Kẻ Bàng và đề xuất kiến nghị cácgiải pháp để phát triển du lịch theo hướng vững chắc. Điểm mới của luận án là tác giảđã vận dụng được giải pháp nhìn nhận tính vững chắc của điểm du lịch dựa vào sứcchứa. Tuy nhiên, việc nhìn nhận còn mang tính chung chung, dựa vào cái nhìn chủ quan15của tác giả. Do đó, mạng lưới hệ thống giải pháp đưa ra chưa thật sự mang tính kinh khủng và hiệuquả để hoàn toàn có thể đưa du lịch tại Phong Nha – Kẻ Bàng phát triển theo hướng bền vững và kiên cố. ( 2 ) Đề tài : ” Phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch khu vực duyên hải NamTrung Bộ – Tây Nguyên ” của Trần Sơn Hải [ 6 ]. Luận án đã đi sâu điều tra và nghiên cứu một nhântố quan trọng góp thêm phần nâng cao chất lượng ngành du lịch – đó là tác nhân con người. Trên cơ sở nghiên cứu và điều tra tình hình nguồn nhân lực ngành du lịch của khu vực NamTrung Bộ và Tây Nguyên, tác giả cho thấy những ưu điểm cũng như những khó khăncủa nguồn nhân lực tại đây. Dựa vào tác dụng tìm hiểu xã hội học về tình hình nguồnnhân lực, luận án đã thiết kế xây dựng được mạng lưới hệ thống giải pháp tổng lực để nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực tại địa phương. Đây là một trong những cơ sở để NCS thamkhảo nghiên cứu và điều tra và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại ĐàNẵng trong thời hạn đến. Trên trong thực tiễn, yếu tố phát triển nguồn nhân lực tại một địa phương, một vùngphải gắn chặt với quy mô ngành du lịch, vận tốc phát triển ngành du lịch nói riêng vàtình hình kinh tế tài chính – xã hội của vùng nói chung. Nhưng luận án chưa làm rõ được nộidung này, do đó các giải pháp đưa ra đồng điệu nhưng tính khả thi không cao. ( 3 ) Luận án “ Thực trạng phát triển du lịch bền vững và kiên cố trên địa phận Tây Nguyên ” của Nguyễn Đức Tuy [ 27 ]. Luận án đã hệ thống hoá các yếu tố lý luận tương quan đến phát triển du lịch bềnvững, đồng thời trình diễn rõ tình hình phát triển của ngành du lịch Tây Nguyên hiệnnay. Luận án đã sử dụng các giải pháp tìm hiểu xã hội học để nhìn nhận tính bềnvững của hoạt động giải trí du lịch tại đây. Mặt khác, luận án đã đề cập đến yếu tố liên kếttrong phát triển du lịch vững chắc. Tuy nhiên, khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra của luận án quárộng, gồm có toàn bộ các tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, mỗi tỉnh lại có những đặcđiểm tự nhiên, điều kiện kèm theo kinh tế tài chính – xã hội không giống nhau. Do đó, việc đề ra giải phápphát triển chung cho cả khu vực Tây Nguyên còn mang tính chủ quan, khó áp dụngđồng bộ trên trong thực tiễn. ( 4 ) Đề tài “ Hoàn thiện quản trị nhà nước về du lịch trên địa phận tỉnh LâmĐồng ” ( 2008 ) của Nguyễn Tấn Vinh [ 28 ]. 16L uận án đã làm rõ mạng lưới hệ thống cơ sở lý luận về công tác làm việc quản trị nhà nước đối vớihoạt động du lịch và đi sâu điều tra và nghiên cứu về quản trị nước so với nghành nghề dịch vụ du lịch trênđịa bàn tỉnh Lâm Đồng, đặc biệt quan trọng là về triển khai xong cỗ máy, chính sách chủ trương đối vớiphát triển du lịch. Luận án chỉ mới dừng lại ở “ phát triển du lịch ” chứ chưa điều tra và nghiên cứu “ phát triển vững chắc về du lịch ” nhưng những giải pháp mà tác giả đưa ra mang tínhđồng bộ, khả thi cao và hoàn toàn có thể ứng dụng ở nhiều địa phương trên cả nước. ( 5 ) Đề tài “ Phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo ở Tỉnh Lào Cai ” ( 2010 ) của Phan Ngọc Thắng [ 20 ]. Đề tài đã đi sâu điều tra và nghiên cứu phát triển du lịch gắn với xoá đói giảm nghèo trênđịa bàn tỉnh Tỉnh Lào Cai – một địa phương có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, kinh tế tài chính còn khó khăn vất vả. Tác giả đã làm rõ vai trò tăng thu nhập, nâng cao chất lượngcuộc sống người dân từ thu nhập ngành du lịch, đặc biệt quan trọng là so với những hộ nghèo, hộcận nghèo bằng những số lượng đơn cử qua các năm. Từ đó, yêu cầu các giải pháp để pháttriển du lịch gắn liền với nâng cao chất lượng đời sống người dân trong thời hạn tới. Những giải pháp mà tác giả đưa ra rất đơn cử, rõ ràng, là một trong những cơ sở khoahọc hữu dụng để NCS nghiên cứu và điều tra, vận dụng vào việc thiết kế xây dựng các giải pháp góp phầnxoá đói giảm nghèo cho người dân gắn liền với việc tham gia các hoạt động giải trí du lịchtrên địa phận thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, trong khoanh vùng phạm vi đề tài, tác giả chỉ mới dừnglại ở phát triển du lịch chứ chưa điều tra và nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng vững chắc. Nhìn chung, so với các khu công trình điều tra và nghiên cứu về phát triển du lịch bền vữngtại Nước Ta, hầu hết các khu công trình đều tập trung chuyên sâu nghiên cứu và điều tra phát triển du lịch bềnvững tại một địa phương đơn cử và yêu cầu các giải pháp, chủ trương gắn liền với đặcthù của địa phương hoặc nâng cao năng lượng cạnh tranh đối đầu, hiệu suất cao hoạt động giải trí một nhântố nào đó của ngành du lịch như : hoàn thành xong quản trị nhà nước về du lịch, phát triểnnguồn nhân lực ngành du lịch, … Đối với hoạt động giải trí điều tra và nghiên cứu phát triển du lịch trên địa phận thành phố ĐàNẵng, đến nay có 1 số ít khu công trình nghiên cứu và điều tra như : Báo cáo khoa học “ Phát triển bềnvững du lịch trên địa phận thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 ” [ 12 ] của Viện Nghiên17cứu Phát triển Kinh tế – Xã hội thành phố Đà Nẵng, đề tài “ Phát triển du lịch biển ĐàNẵng ” [ 8 ]. Các đề tài này đã trong bước đầu đi vào điều tra và nghiên cứu hoạt động giải trí phát triển du lịchtrên địa phận thành phố nhưng điều tra và nghiên cứu chưa sâu yếu tố đặt ra so với phát triển dulịch vững chắc trên địa phận Đà Nẵng. Qua sơ lược lịch sử vẻ vang các điều tra và nghiên cứu về các yếu tố tương quan đến phát triển dulịch vững chắc, hoàn toàn có thể khái quát thành những điểm sau : – Thứ nhất, trên quốc tế tuy “ du lịch vững chắc ” mới chỉ được góp vốn đầu tư nghiêncứu từ những năm 1990 đến nay nhưng đã được nhiều nhà khoa học và các tổ chứcquốc tế chăm sóc nghiên cứu và điều tra. Các ấn phẩm về lý luận và thực tiễn so với yếu tố pháttriển du lịch bền vững và kiên cố là những tài liệu có ích cho việc điều tra và nghiên cứu và vận dụng tìmhiểu về mô hình du lịch này. Có thể chứng minh và khẳng định rằng các khu công trình điều tra và nghiên cứu trênthế giới đã trình diễn rất rõ về phát triển bền vững và kiên cố, từ khái niệm cho đến nội dung vàcác tiêu chuẩn nhìn nhận. Ngày nay, cơ bản các nước trên quốc tế đều thống nhất sử dụngnhư vậy. Tuy nhiên, tùy điều kiện kèm theo đơn cử của từng vương quốc và tùy tiến trình phát triểncụ thể mà người ta nhấn mạnh vấn đề điểm này hoặc điểm khác. – Thứ hai, ở Nước Ta, du lịch vững chắc là một nghành còn mới mẻ và lạ mắt, các vấn đềlý luận của du lịch bền vững và kiên cố đang liên tục được bàn luận để thống nhất về nhận thứcvà quan điểm của các nhà nghiên cứu và quản lý và điều hành du lịch. Số lượng các công trìnhnghiên cứu về du lịch vững chắc ở nước ta còn rất ít. – Thứ ba, riêng so với thành phố Đà Nẵng, cũng đã có 1 số ít điều tra và nghiên cứu vềdu lịch, tuy nhiên hầu hết là điều tra và nghiên cứu một mẫu sản phẩm hoặc một nghành nghề dịch vụ đặc trưng của dulịch trên địa phận, ví dụ điển hình : Phát triển mạng lưới hệ thống khách sạn, giảng dạy nguồn nhân lựccho du lịch, chưa có khu công trình nào nghiên cứu và điều tra phát triển du lịch toàn thành phố theohướng bền vững và kiên cố. Nhìn chung, trên địa phận thành phố Đà Nẵng, chưa có khu công trình nào nghiêncứu một cách tổng lực các điều kiện kèm theo tự nhiên, kinh tế tài chính – xã hội đặc trưng của địa phươngđể từ đó đề xuất kiến nghị các chủ trương, giải pháp hữu hiệu về phát triển du lịch theo hướngbền vững. Chính vì thế, NCS lựa chọn thành phố Đà Nẵng để nghiên cứu và điều tra phát triểndu lịch trên quan điểm phát triển bền vững và kiên cố, và trong thực tiễn cho đến nay chưa có một luận

Source: https://lesgo.me
Category: Đà Nẵng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *