Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (385.12 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN ANH THƯƠNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH SINH
THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 834.04.10

ĐÀ NẴNG – Năm 2020

Cơng trình được hồnh thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: TS. Nguyễn Thị Bích Thủy

Phản biện 1:………………………………………
Phản biện 2:………………………………………

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ
Quản lý kinh tế họp tại trường Đại học kinh tế, Đại học Đà nẵng vào ngày
…….tháng 9 năm 2020.

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng.

Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng.

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, du lịch sinh thái đã và đang phát triển
nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới. Ngồi ý nghĩa góp phần
bảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa cộng đồng, sự
phát triển du lịch sinh thái còn mang lại những nguồn lợi kinh tế to
lớn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho quốc gia cũng như cộng đồng
người dân các địa phương có các khu bảo tồn tự nhiên và các cảnh
quan hấp dẫn. Bên cạnh đó, trình độ dân trí và sức khỏe cộng đồng
cũng được nâng cao thông qua các hoạt động giáo dục mơi trường, văn
hóa lịch sử và nghỉ ngơi giải trí.
Đà Nẵng là thành phố nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm Trung
bộ với nhiều tiềm năng, lợi thế về du lịch. Tuy nhiên, phát triển du lịch
sinh thái nơi đây vẫn còn chưa tương xứng với tiềm năng. Một là, sản
phẩm du lịch sinh thái đơn điệu, thiếu hấp dẫn. Hai là, chưa tạo được
mối liên kết với các thành phố, vùng, khu vực, quốc tế. Ba là, chất
lượng nguồn nhân lực du lịch còn thấp. Bốn là, hoạt động thương mại
cịn nhỏ lẻ, thiếu tính chuyên nghiệp, hiện đại. Năm là, việc huy động
các nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch sinh thái còn hạn chế.
Vì vậy, tơi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản
lý kinh tế tại trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chính của đề tài này là đánh giá thực trạng quản lý nhà
nước (QLNN) về du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, từ
đó đề xuất các giải pháp hồn thiện cơng tác QLNN nhằm phát triển
loại hình du lịch này tương xứng với tiềm năng của thành phố.

2
2.2. Mục tiêu cụ thể
– Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về du lịch sinh thái, QLNN
về du lịch sinh thái.
– Đánh giá thực trạng, phân tích những thành tích và hạn chế của
cơng tác QLNN về du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
– Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hồn thiện cơng tác
QLNN về du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
– Đối tượng nghiên cứu trong đề tài này là QLNN đối với du lịch
sinh thái.
– Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về nội dung: các nội dung liên quan về QLNN đối
với du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
+ Phạm vi về thời gian: thực trạng từ năm 2017 đến năm 2019;
định hướng đến năm 2025.
+ Phạm vi về không gian: địa bàn thành phố Đà Nẵng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng đồng thời bao gồm:
– Phương pháp nghiên cứu tài liệu: phân tích, tổng hợp, hệ thống
cơ sở lý thuyết về công tác QLNN về hoạt động du lịch sinh thái, kinh
nghiệm QLNN của các địa phương trong và ngồi nước.

– Phương pháp thống kê mơ tả: bao gồm thu thập số liệu, tài liệu,
xử lý, phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu, thơng tin trong các lĩnh
vực liên quan đến công tác QLNN về du lịch sinh thái.
– Phương pháp so sánh: so sánh công tác QLNN về du lịch sinh
thái ở Đà Nẵng với các địa phương khác để tìm ra những điểm tương
đồng có thể áp dụng và rút ra được những bài học kinh nghiệm trong
QLNN về du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố.

3
– Phương pháp kế thừa: phương pháp này sử dụng kết quả nghiên
cứu và số liệu thứ cấp từ các cơng trình khoa học có liên quan đến
QLNN về du lịch sinh thái.
– Phương pháp phân tích tổng hợp, chọn lọc: từ những số liệu thu
thập, chọn lọc những kết quả nghiên cứu để đưa ra những nhận định
cụ thể, những mặt hạn chế và thành tựu đạt được trong công tác QLNN
về du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Từ đó có được
định hướng và các giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác này
5. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về du lịch sinh thái.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch sinh
thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về du
lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH

SINH THÁI
1.1. KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI
1.1.1. Du lịch và du lịch sinh thái
a. Khái niệm du lịch
b. Khái niệm du lịch sinh thái
Năm 1999, Việt Nam đã đưa ra định nghĩa như sau: “Du lịch sinh
thái là hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh
thái và mơi trường, có tác động tích cực đến việc bảo vệ mơi trường
và văn hóa, đảm bảo mang lại các lợi ích về tài chính cho cộng đồng
địa phương và có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn”.
c. Đặc điểm của du lịch sinh thái
– Sản phẩm, tài nguyên của du lịch sinh thái là thiên nhiên.
– Du lịch sinh thái không tách rời giáo dục với mơi trường sinh thái.
– Có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương.
1.1.2. Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái
a. Quản lý nhà nước
“QLNN vừa là chức năng, vừa là quyền hạn và nhiệm vụ của Nhà
nước, nó được hiểu là việc Nhà nước sử dụng quyền lực chung đã được
thể chế hóa tác động thường xuyên và liên tục đến các quá trình, lĩnh
vực hay quan hệ xã hội nhằm đạt được mục đích quản lý.”
b. Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái
“QLNN đối với du lịch sinh thái là phương thức mà thơng qua đó,
hệ thống các cơng cụ quản lý bao gồm pháp luật, chính sách, quy hoạch,
kế hoạch Nhà nước tác động vào đối tượng quản lý để định hướng cho
các hoạt động du lịch sinh thái vận động, phát triển đến mục tiêu đã đặt

5
ra trên cơ sở sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực kinh tế trong và

ngoài nước trong điều kiện mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế”.
1.1.3. Đặc điểm của quản lý nhà nước về du lịch sinh thái
– Một là, Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý tất cả các hoạt
động du lịch sinh thái.
– Hai là, Nhà nước sử dụng hệ thống công cụ quản lý du lịch sinh
thái là pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch…
– Ba là, QLNN về du lịch sinh thái địi hỏi phải có một bộ máy Nhà
nước mạnh, có hiệu lực, hiệu quả và một đội ngũ cán bộ QLNN có trình
độ, năng lựcchuyên môn cao.
– Bốn là, với tư cách là công cụ quản lý thì QLNN về du lịch sinh
thái xuất phát từ chính nhu cầu gia tăng vai trị của chính sách, pháp
luật…
1.1.4. Vai trị của quản lý nhà nước về du lịch sinh thái
Thứ nhất, định hướng và hoạch định hoạt động du lịch sinh thái:
hoạch định chiến lược, kế hoạch, phân tích và xây dựng chính sách, quy
hoạch và định hướng phát triển thị trường, các chương trình, dự án để
cụ thể hóa chiến lược về lĩnh vực du lịch sinh thái.
Thứ hai, tổ chức và phối hợp quản lý du lịch sinh thái.
Thứ ba, điều tiết hoạt động du lịch sinh thái và can thiệp thị trường.
Thứ tư, giám sát các hoạt động du lịch sinh thái.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH SINH
THÁI
1.2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển du lịch sinh thái
Nội dung này bao gồm việc đề ra và ban hành các quan điểm, chủ
trương, chính sách vĩ mơ; các mục tiêu tổng qt, chương trình, kế
hoạch phát triển du lịch dài hạn; xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp

6

luật về du lịch sinh thái, quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch du
lịch sinh thái…
Tiêu chí đánh giá:
– Quy hoạch du lịch sinh thái của địa phương phải phù hợp với
chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển du lịch và phát triển kinh tế
xã hội của địa phương đó.
– Thể hiện được tính liên kết giữa các địa phương với nhau, thể
hiện được vị trí, vai trò của địa phương trong vị thế của vùng.
– Thể hiện cách thức khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng hiện
có, phát huy tiềm năng, lợi thế mà địa phương có từ đó làm cơ sở cho
phát triển sản phẩm du lịch sinh thái.
– Trong quá trình lập quy hoạch du lịch sinh thái phải đảm bảo có
sự tham gia của các bên liên quan như cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân
cư, cá nhân nhằm đảo bảo lợi ích của tất cả các bên.
– Quá trình lập quy hoạch đảm bảo tính khoa học, ứng dụng công
nghệ thông tin, đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn phù hợp với định hướng
phát triển của địa phương và xu hướng hội nhập.
1.2.2. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, chính sách
về du lịch sinh thái
Đây là một trong những nội dung quản lý quan trọng của Nhà nước
ta, tác động tới những đối tượng tham gia vào các hoạt động du lịch sinh
thái.
Tiêu chí đánh giá:
– Sự chủ động trong công việc lập kế hoạch, xây dựng nội dung
tuyên truyền về chính sách du lịch sinh thái.
– Tính thường xuyên trong việc tuyên truyền các chính sách về du
lịch sinh thái, các văn bản phổ biến về du lịch sinh thái hiện hành.
– Tính đa dạng trong hình thức tổ chức cơng tác tun truyền của

7
cơ quan chủ quản.
1.2.3. Quảng bá, xúc tiến dịch vụ du lịch sinh thái
Các chương trình xúc tiến du lịch sinh thái trong và ngoài nước cần
phải được các thành phần liên quan chủ động xây dựng phù hợp với
chiến lược, kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch, thương mại của địa
phương và của cả nước. Các chương trình này phải linh hoạt, phù hợp,
có khả năng thay đổi tương thích với từng thời kỳ, phù hợp với mục tiêu
đã xác định; cần gắn hoạt động xúc tiến du lịch sinh thái với xúc tiến du
lịch nói chung cũng như xúc tiến thương mại, đầu tư, ngoại giao.
Tiêu chí đánh giá:
– Số sự kiện quảng bá về du lịch sinh thái trong và ngoài nước.
– Số lượng du khách cũng như nhà đầu tư biết đến thương hiệu du
lịch sinh thái của địa phương.
1.2.4. Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch sinh thái
Việc quản lý các cơ sở này là tất yếu khách quan nhằm duy trì trật
tự, kỷ cương pháp luật, tạo ra sân chơi bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
của mọi cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực kinh doanh du lịch sinh thái.
Tiêu chí đánh giá:
– Số lượng giấy phép kinh doanh cấp mới hoặc thu hồi hàng năm.
– Quy trình cấp hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch sinh thái
nhanh chóng, khoa học.
– Chất lượng quy trình cấp mới hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh
du lịch sinh thái.
1.2.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch sinh thái
Hiệu quả và hiệu lực của QLNNvề du lịch nói chung và du lịch
sinh thái nói riêng được đảm bảo thông qua bốn thành phần: Tổ chức bộ
máy, cơ chế hoạt động, nguồn nhân lực quản lý, nguồn nhân lực cho
công tác quản lý.

8
Tiêu chí đánh giá :
– Số lượng đội ngũ cán bộ QLNN về du lịch và du lịch sinh thái.
– Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của đội ngũ QLNN về du lịch
và du lịch sinh thái.
1.2.6. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch sinh
thái
Đây cũng là một nội dung không thể thiếu trong QLNN về du lịch
và du lịch sinh thái. Việc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo
bồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch cần được quan tâm
thực hiện thường xuyên.
Tiêu chí đánh giá :
– Số lượng lao động trong lĩnh vực du lịch và du lịch sinh thái được
đào tạo hàng năm.
– Mức độ đáp ứng nhu cầu của nguồn nhân lực du lịch.
1.2.7. Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
môi trường du lịch sinh thái
Thứ nhất, tài nguyên du lịch sinh thái cần phải được khai thác và
sử dụng hợp lý, giảm thiểu chất thải và tác hại đến môi trường.
Thứ hai, việc khai thác, sử dụng và phát triển các sản phẩm du lịch
sinh thái cần phải tính đến việc bảo tồn tính đa dạng của tài nguyên.
Thứ ba, việc phát triển du lịch sinh thái phải phù hợp với quy hoạch
tổng thể về du lịch cũng như kinh tế – xã hội địa phương.
Thứ tư, việc quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch sinh
thái cần có sự chung tay góp sức của cả cộng đồng, cần nâng cao nhận
thức về vai trò cũng như trách nhiệm, nghĩa vụ của các đối tượng tham
gia du lịch sinh thái.
Thứ năm, trong các hoạt động du lịch sinh thái thì vấn đề an tồn
cho du khách cần được đặt lên điều kiện ưu tiên hàng đầu.

9
Tiêu chí đánh giá :
– Số cơng trình, di tích được trùng tu, tôn tạo và bảo vệ.
– Môi trường tự nhiên và vệ sinh chung.
1.2.8. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về du
lịch sinh thái
Công tác này nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các
cá nhân, cơ sở hoạt động trong lĩnh vực du lịch sinh thái và du khách.
Tiêu chí đánh giá:
– Số lần thanh tra, kiểm tra.
– Số vụ vi phạm bị phát hiện, xử lý.
– Số tiền xử phạt.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH SINH THÁI
1.3.1. Nhân tố kỹ năng quản trị của chính quyền
1.3.2. Nhân tố về điều kiện tự nhiên
1.3.3. Nhân tố về kinh tế- xã hội
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH SINH
THÁI TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1. Kinh nghiệm của một số tỉnh, thành phố trong nước
a. Kinh nghiệm của tỉnh Lào Cai
b. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam
1.4.2. Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước
du lịch sinh thái cho thành phố Đà Nẵng

10
CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU
LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ
NẴNG
2.1.1. Tổng quan về thành phố Đà Nẵng
Đà Nẵng là một thành phố trực thuộc Trung ương, nằm trong vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ.Thành phố Đà Nẵng là thành phố tổng hợp
đa ngành, đa lĩnh vực; là trung tâm chính trị – kinh tế – xã hội của khu
vực Miền Trung – Tây Ngun và của cả nước, có vai trị hạt nhân trong
việc phát triển cơng nghiệp, tài chính, du lịch, dịch vụ, văn hóa, giáo
dục – đào tạo, y tế chất lượng cao, khoa học – công nghệ, khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo; tổ chức các sự kiện tầm khu vực và quốc tế…
2.1.2. Tiềm năng du lịch sinh thái của thành phố Đà Nẵng
Nét nổi bật của tài nguyên tự nhiên Đà Nẵng là đường bờ biển kéo
dài 60 km với nhiều bãi tắm nối tiếp nhau trải dài từ chân đèo Hải Vân
đến chân núi Ngũ Hành Sơn. Một số bãi biển tiêu biểu của thành phố
Đà Nẵng có thể kể đến như bãi Mỹ Khê, bãi biển Non Nước, bãi biển
Bắc Mỹ An, bãi biển Xuân Thiều,…
Đà Nẵng còn nổi tiếng với những cảnh quan sinh thái khác như
vùng rừng và biển Sơn Trà ,khu du lịch sinh thái Tiên Sa. Trong những
năm gần đây, khu du lịch sinh thái Bà Nà Hill trở nên nổi tiếng với
khách du lịch trong nước và quốc tế với hình ảnh cáp treo và cây Cầu
Vàng đặc trưng.Các vùng đồi núi chuyển tiếp ở phía tây thành phố Đà
Nẵng có cảnh quan tương đối, có điều kiện phát triển các loại hình du
lịch giải trí gắn liền với khai thác khe, suối, khơng gian xanh như xã
Hịa Phú, Hịa Ninh, Hòa Bắc (Hòa Vang).

11

2.1.3. Quy mô hoạt động của du lịch sinh thái thành phố Đà
Nẵng
a. Hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái
– Năm 2019: có 376 doanh nghiệp lữ hành với 174 đơn vị kinh
doanh lữ hành quốc tế cùng với 943 cơ sở lưu trú với 40.074 phòng.
– Dịch vụ vận chuyển du lịch tại thành phố Đà Nẵng khá đa dạng
bao gồm đường bộ, đường hàng không, đường thủy.
b. Tình hình hoạt động du lịch sinh thái trên địa bàn thành
phố Đà Nẵng từ năm 2017-2019
Về khách du lịch, tổng lượt khách tham quan, du lịch đến Đà Nẵng
trong năm 2019 ước đạt 8.692.421 lượt, tăng 13,4% so với cùng kỳ năm
2018, đạt 106,1% kế hoạch.
Năm 2019 doanh thu ngành du lịch đạt 30.973 tỷ đồng, tăng 28,7%
so với cùng kỳ năm 2018, đạt 113% kế hoạch năm. Trong giai đoạn
2017 – 2019, tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu du lịch đạt bình
quân khoảng 16,9%/năm.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU
LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng
Cơ cấu tổ chức lãnh đạo Sở Du lịch gồm 01 Giám đốc và 02 Phó
Giám đốc. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chun mơn nghiệp vụ
gồm có 05 phịng, ban chun mơn: Văn phòng Sở, Thanh Tra Sở,
Phòng Quản lý Lữ hành, Phòng Quản lý Cơ sở Lưu trú và Phòng quy
hoạch, phát triển tài ngun du lịch. Ngồi ra cịn có 02 đơn vị sự nghiệp
thuộc Sở Du lịch Trung tâm Xúc tiến Du lịch, Ban Quản lý bán đảo Sơn
Trà và các bãi biển du lịch Đà Nẵng.

12

2.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển du lịch sinh thái
Dù rằng các văn bản được ban hành đầy đủ và kịp thời, tác động
của những văn bản này tới hiệu quả hoạt động du lịch sinh thái cịn ở
mức trung bình (49,2% đánh giá từ mức tốt trở lên). Công tác quy hoạch
du lịch được đánh giá cao, đảm bảo tính khoa học và phù hợp với chiến
lược phát triển kinh tế- xã hội. Mặc dù vậy, việc ứng dụng công nghệ
trong quy hoạch và nội dung quy hoạch còn khá hạn chế. Kết quả này
cho thấy công tác quy hoạch du lịch sinh thái thành phố Đà Nẵng đạt ở
mức khá..
2.2.3. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, chính sách
về du lịch sinh thái
Trong năm 2019, Sở Du lịch kết hợp với Hiệp hội Du lịch thành
phố đã tổ chức triển khai, phổ biến các văn bản pháp luật liên quan đến
hoạt động văn hóa, du lịch cho hơn 300 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh
liên quan đến hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái trên địa bàn. Trang
Thông tin điện tử Cổng thông tin du lịch thành phố được quản lý bởi
Trung Tâm Xúc Tiến Du Lịch Đà Nẵng trong năm 2019 đã đăng 60 bài
viết, nghiên cứu, 351 tin sự kiện nổi bật, 81 tin, bài sưu tầm, 1.048 hình
ảnh, 78 văn bản, thu hút 832.708 lượt người truy cập.
2.2.4. Quảng bá, xúc tiến du lịch sinh thái
Khoa học công nghệ đã được ứng dụng khá tốt trong quảng bá sản
phẩm du lịch sinh thái tại thành phố Đà Nẵng khá tốt, với 69,4% đánh
giá ở mức tốt và rất tốt. Hoạt động quảng bá thông qua nhiều hình thức
vận dụng được ưu thế của cơng nghệ để giới thiệu du lịch tới du khách.
Bên cạnh đó, có tổng 55% đánh giá hoạt động du lịch được xây dựng
bài bản, khoa học. Qua những số liệu trên có thể thấy hoạt động quảng
bá du lịch ở Đà Nẵng đã bước đầu đạt được hiệu quả thực tiễn.

13
2.2.5. Cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch sinh thái
Quy trình cấp phép và thu hồi tốt, có 61,6% đánh giá ở mức tốt và
rất tốt. Việc ứng dụng khoa học công nghệ để gia tăng hiệu quả quản lý
cấp phép cũng như thu hồi chỉ đạt 32,5% tốt và rất tốt. Đây là con số rất
nhỏ, chưa tới một phần ba, trong bối cảnh hiện đại quá, ứng dụng khoa
học công nghệ vào các lĩnh vực hoạt động. Đánh giá chất lượng về hoạt
động này có 35% trung bình trở xuống. Như vậy, vẫn cịn khoảng cách
để có thể hồn thiện hơn nữa hoạt động này, đặc biệt là nâng cao ứng
dụng khoa học công nghệ vào hoạt động cấp và thu hồi giấy phép.
2.2.6. Công tác đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động du
lịch sinh thái
Công tác đào tạo nguồn nhân lực được đánh giá thơng qua các
chính sách khuyến khích, thu hút, và chất lượng đầu ra.Chính sách
khuyến khích người lao động tự đào tạo để nâng cao nghiệp vụ du lịch
hầu như tại doanh nghiệp và của địa phương còn chưa đạt được hiệu
quả cao, chỉ 36,7% đồng ý chính sách này hiện ở mức tốt và rất tốt. Về
chính sách thu hút nguồn nhân lực, gần một nửa số người được phỏng
vấn đánh giá tốt và rất tốt hiệu quả của cơng tác này (49,2%)… Nhờ các
chính sách này, chất lượng nguồn nhân lực đầu ra đã được nâng cao cải
thiện, cụ thể, 45% đồng ý chất lượng nguồn nhân lực du lịch có khả
năng đáp ứng tốt u cầu cơng việc.
2.2.7. Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên,
môi trường du lịch sinh thái
Tài nguyên du lịch sinh thái của thành phố Đà Nẵng hiện đang
được khai thác khá hiệu quả, có 55,8% cán bộ đánh giá là đang được
khai thác tốt và rất tốt. Tiếp đến là môi trường du lịch sinh thái được
đảm bảo mức tốt và rất tốt đạt 57,5%. Công tác khai thác tài nguyên du
lịch sinh thái tính đến phát triển bền vững chưa được thực hiện tốt với

14
62,5% đánh giá trung bình và dưới trung bình. Tồn bộ hoạt động khai
thác và quản lý tài nguyên du lịch sinh thái chỉ được đánh giá ở mức
trung bình, trong đó 55% đánh giá ở mức trung bình và dưới trung bình.
Điều này cũng là điểm hạn chế mà công tác QLNN về du lịch sinh thái
tại Đà Nẵng cần quan tâm.
2.2.8. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về du
dịch sinh thái
Công tác thanh tra, kiểm tra luôn được thực hiện theo đúng quy
định với tỷ lệ đánh giá ở mức tốt là 61,7%. Bên cạnh đó, trên ba phần
tư cán bộ được hỏi (76,7%) đánh giá tính thường xuyên của hoạt động
thanh kiểm tra từ mức trung bình trở lên. Tuy hoạt động thanh kiểm tra
được thực hiện thường xuyên và đúng quy định, việc xử phạt vẫn chưa
được thực hiện tốt với gần một nửa (47,5%) cán bộ đánh giá hoạt động
này ở mức dưới trung bình.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Những kết quả đạt được
Thứ nhất, việc xây dựng, tổ chức các chiến lược quy hoạch, kế
hoạch phát triển du lịch sinh thái của thành phố có sự đổi mới cả về nội
dung, phương pháp và tổ chức thực hiện.
Thứ hai, việc chỉ đạo xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các
văn bản, các cơ chế, chính sách phát triển du lịch sinh thái ngày càng
tiến bộ.
Thứ ba, việc tổ chức bộ máy QLNN về du lịch sinh thái được kiện
tồn. Vai trị QLNN đồng hành cùng các doanh nghiệp và Hiệp hội du
lịch tiếp tục được đặc biệt quan tâm.
Thứ tư, công tác đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân

15
lực cho hoạt động du lịch được tăng cường.
Thứ năm, hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch sinh thái được đổi
mới và có hiệu quả thiết thực.
Thứ sáu, hoạt động kinh doanh phát triển du lịch sinh thái những
năm qua có chuyển biến tích cực, một số dự án lớn đang trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tư.
Thứ bảy, hợp tác quốc tế về phát triển du lịch sinh thái đạt được
những kết quả quan trọng, đã ký thỏa thuận hợp tác phát triển với nhiều
nước trên thế giới.
Thứ tám, công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động du lịch sinh
thái được duy trì thường xun, góp phần ổn định thị trường, đẩy mạnh
các hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái, giữ gìn kỷ cương pháp luật.
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế
Một là, những căn cứ để xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
còn chưa đầy đủ và chính xác.
Hai là, việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật, các cơ chế, chính sách để quản lý, điều hành các hoạt động
du lịch sinh thái còn chậm, nội dung chưa sát với điều kiện, tiềm năng
phát triển du lịch sinh thái ở thành.
Ba là, bộ máy tổ chức quản lý hoạt động cịn thiếu đồng bộ, chưa
có sự phối hợp, phân chia nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng giữa các ban,
ngành liên quan.
Bốn là, công tác tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và hỗ trợ đào tạo nguồn
nhân lực cho hoạt động du lịch còn nhiều hạn chế, chưa khắc phục được
những bất cập trong công tác đào tạo nghiệp vụ du lịch trước yêu cầu
phát triển của ngành hiện nay.
Năm là, hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch sinh thái tuy đã được

đổi mới, song chưa theo kịp sự phát triển của ngành cũng như hình ảnh

16
của ngành du lịch sinh thái thành phố.
Sáu là, hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong lĩnh
vực du lịch sinh thái nhìn chung cịn nhiều bất cập, hiệu quả mang lại
không cao mặc dù được chính quyền thành phố quan tâm chỉ đạo thực
hiện.
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
Thứ nhất, du lịch thành phố có xuất phát điểm cịn thấp, thiếu kiến
thức và kinh nghiệm.
Thứ hai, thành phố còn thiếu cơ chế, chính sách mạnh để phát huy
tiềm năng, thế mạnh du lịch sinh thái.
Thứ ba, phân bổ nguồn lực không hợp lý và thiếu liên kết trong đầu
tư các lĩnh vực then chốt như hạ tầng, xúc tiến quảng bá và phát triển
nguồn lực.
Thứ tư, chậm đổi mới về cơ chế chính sách cho ngành du lịch sinh
thái khiến cho năng lực quản lý chưa theo kịp yêu cầu phát triển nhanh
và bền vững.
Thứ năm, chương trình và chất lượng đào tạo đội ngũ làm du lịch
còn nhiều bất cập, nặng về tính lý thuyết, khơng có nhiều điều kiện để
học sinh, sinh viên có thể tiếp cận với thực tế nhất là trong việc giảng
dạy ngoại ngữ.
Thứ sáu, tư duy quản lý với tầm nhìn ngắn hạn,chưa nhanh chóng
tiếp thu kinh nghiệm tiên tiến và tham gia được vào chuỗi giá trị tồn
cầu.
Thứ bảy, tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động như lạm phát
tăng cao, giá cả leo thang, nhất là xăng dầu và dịch bệnh đã ảnh hưởng
đến một số nhà đầu tư và doanh nghiệp.

17
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Dự báo một số chỉ tiêu chủ yếu ảnh hưởng đến du lịch
sinh thái thành phố Đà Nẵng
Dự báo đến năm 2025, tổng khách lưu trú dự báo tăng từ
12 – 15%/năm. Thành phố sẽ đón 10,5 – 12 triệu lượt khách, trong đó
khoảng 5,5 – 6 triệu lượt khách quốc tế.
Dự báo đến 2030, tổng khách lưu trú dự báo ước tăng
10 – 12%/năm với tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu dịch vụ lưu
trú dự báo tăng khoảng dưới 14%/năm. Đến năm 2030 có 18 – 19,5
triệu lượt khách, trong đó có 9 – 10,5 triệu lượt quốc tế.
3.1.2. Mục tiêu, phương hướng phát triển của du lịch sinh
thái thành phố Đà Nẵng
a. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu chính mang tính định hướng là đưa Đà Nẵng trở thành
một trong những trung tâm du lịch sinh thái lớn của Việt Nam, tương
xứng với tiềm năng và lợi thế của thành phố.
b. Phương hướng phát triển
Một là, phát huy mọi nguồn lực để duy trì và đẩy mạnh tốc độ
tăng trưởng du lịch sinh thái ở Đà Nẵng trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn và Đà Nẵng thành một trong những trung tâm du lịch sinh thái
lớn của cả nước.
Hai là, tăng đầu tư và thu hút đầu tư hạ tầng du lịch sinh thái
tương xứng với tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái

trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

18
Ba là, phát triển đa dạng các loại hình du lịch sinh thái phù hợp
với lợi thế Đà Nẵng.
Bốn là, đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá du lịch sinh thái
phù hợp với thị trường và mục tiêu của thành phố.
Năm là, phát triển các ngành dịch vụ hỗ trợ cho du lịch sinh thái.
Sáu là, tăng cường hợp tác liên kết với trong nước và quốc tế để
phát triển du lịch sinh thái.
Bảy là, tăng cường công tác đào tạo nhân lực chuyên ngành, tạo
cơ hội để thực hành, nâng cao năng lực và chất lượng đầu ra cho nguồn
nhân lực.
3.1.2. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch
sinh thái thành phố Đà Nẵng
Một là, hoàn thiện hệ thống pháp luật về du lịch sinh thái.
Hai là, nâng cao năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của Sở Du
lịch trong quản lý du lịch sinh thái.
Ba là, đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và liên
ngành, kiểm soát chất lượng dịch vụ hệ thống điểm du lịch sinh thái,
các doanh nghiệp lữ hành, đội ngũ hướng dẫn viên.
Bốn là, đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế, phát huy tiềm năng,
thế mạnh và khai thác các cơ hội, nguồn lực để phát triển, gắn kết du
lịch sinh thái Đà Nẵng với du lịch sinh thái của các tỉnh thành trong
khu vực và trong cả nước, đồng thời khắc phục những hạn chế của du
lịch sinh thái thành phố.

19

3.2. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật, chính sách về du lịch sinh thái
– Quán triệt các quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước về
tầm quan trọng của phát triển du lịch sinh thái; đẩy mạnh cơng tác
tun truyền phổ biến cơ chế, chính sách, pháp luật du lịch.
– Việc giáo dục và tuyên truyền cần phải được làm thường xuyên,
liên tục thông qua nhiều hình thức
– Truyền thơng hướng dẫn cho người dân địa phương và du khách
thực hiện nghiêm túc các quyết định, luật lệ về chặt cây, phá rừng, săn
bắn thú q hiếm mỗi khi có vi phạm.
3.2.2. Hồn thiện quy hoạch và nâng cao chất lượng làm quy
hoạch về du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
– Sở Du lịch cần khoanh vùng khu vực phát triển du lịch sinh thái.
– Thực hiện các quy hoạch thông qua xây dựng và thực hiện các
chương trình, đề án, dự án cụ thể nhằm phát triển du lịch sinh thái.
– Quy hoạch và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để đảm bảo cho sự
phát triển bền vững của các khu du lịch sinh thái
3.2.3. Xây dựng, ban hành các chính sách trọng điểm phát
triển du lịch sinh thái trên địa bàn thành phố
– Cơ chế chính sách về huy động vốn đầu tư: Đà Nẵng cần tạo
mọi điều kiện và đơn giản hóa các thủ tục hành chính để thu hút các
nhà đầu tư trong và ngồi nước.
– Có các cơ chế chính sách về thị trường để khuyến khích du lịch
sinh thái phát triển.
– Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là thủ tục hành chính

20
để thu hút đầu tư như các chính sách về đất đai.
3.2.4. Củng cố tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ
quản lý chuyên nghiệp về du lịch
– Tăng cường năng lực quản lý của bộ máy QLNN về du lịch sinh
thái từ cấp thành phố đến địa phương.
– Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính có liên quan như
minh bạch hóa các thủ tục hành chính, áp dụng thật tốt mơ hình một
cửa liên thơng trong việc thực hiện các thủ tục hành chính.
– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại trong QLNN đối với du
lịch cũng như du lịch sinh thái
– Từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên ngành du lịch
giỏi về chun mơn nghiệp vụ, có phẩm chất tốt, có năng lực tổ chức
quản lý điều hành theo mục tiêu đã đề ra.
3.2.5. Tăng cường hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch sinh
thái
– Xây dựng chương trình quảng cáo về du lịch sinh thái Đà Nẵng
thường xuyên, dài hạn.
– Phối hợp và liên kết với tỉnh, thành phố như Huế, Quảng Nam
tổ chức các chương trình hội chợ du lịch sinh thái, các chương trình
xúc tiến,…
– Xây dựng kế hoạch quảng bá, xúc tiến du lịch sinh thái dài hạn
cho giai đoạn 5 năm và kế hoạch từng năm. Nâng mức hỗ trợ ngân
sách nhà nước cho công tác quảng bá, xúc tiến du lịch sinh thái.
– Thực hiện cơ chế xã hội hóa, cơ chế phối hợp, chia sẻ lợi ích và
trách nhiệm hợp lý cùng doanh nghiệp trong hoạt động xúc tiến, quảng
bá du lịch sinh thái Đà Nẵng.
– Liên kết để tạo các sản phẩm du lịch sinh thái liên vùng với các
tỉnh, thành trong khu vực.

21
– Tổ chức sản xuất các chương trình tuyên truyền, giới thiệu về
tiềm năng du lịch sinh thái Đà Nẵng phát sóng trên đài Truyền hình
Trung ương và địa phương.
3.2.6. Giải pháp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch
sinh thái
– Phát triển mạng lưới các cơ sở đào tạo du lịch.
– Nâng cao trình độ nhân lực du lịch.
3.2.7. Giải pháp bảo vệ, tôn tạo các điểm du lịch sinh thái,
cảnh quan, môi trường phục vụ du lịch sinh thái
– Tổ chức điều tra, đánh giá, phân loại các tài nguyên du lịch sinh
thái nằm trên địa bàn Đà Nẵng.
– Xây dựng kế hoạch và quy hoạch bảo tồn hệ thống tài nguyên
du lịch biển trên địa bàn thành phố, từng địa phương.
– Cần thành lập cơ quan chuyên trách – bộ phận thống kê – thông
tin riêng thuộc cơ quan QLNN với chức năng thu thập, xử lý và tổng
hợp các thông tin về tài nguyên du lịch sinh thái.
– Cần phải công khai các thông tin dữ liệu về tài nguyên du lịch
sinh thái, môi trường du lịch sinh thái, khu du lịch sinh thái, điểm du
lịch sinh thái của địa phương.
3.2.8. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra xử lý
vi phạm pháp luật về du lịch sinh thái
Một là, hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm mục đích vừa thúc
đẩy các doanh nghiệp kinh doanh trung thực, minh bạch, vừa giúp Nhà
nước phát hiện những sai sót của doanh nghiệp để có những biện pháp
xử lý kịp thời, đảm bảo sự tôn nghiêm của pháp luật.
Hai là, đổi mới phương thức thanh tra, kiểm tra.
Ba là, đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ những
người làm công tác thanh tra, kiểm tra có đủ năng lực, trình độ, đáp

22
ứng được yêu cầu trong tình hình mới.
3.2.9. Một số giải pháp hỗ trợ
a. Áp dụng các cơng cụ chính sách tài chính
b. Nâng cao năng lực quản lý, phát triển thị trường khách và
hoạt động của khách du lịch
c. Ứng dụng khoa học công nghệ vào việc quản lý nhà nước
về du lịch sinh thái
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ CÁC BỘ
NGÀNH CĨ LIÊN QUAN
Thứ nhất, đề xuất Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du
lịch xây dựng Đề án phát triển du lịch sinh thái cho khu vực kinh tế
trọng điểm miền Trung.
Thứ hai, đề xuất Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Du
lịch xây dựng bộ tiêu chí về du lịch sinh thái.
Thứ ba, kiến nghị với Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục
Du lịch xác định vị trí quan trọng của phát triển du lịch sinh thái tại
thành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung.
Thứ tư, tăng cường cơng tác tuyên truyền phổ biến pháp luật,
trong đó có Luật Du lịch đã sửa đổi trên các phương tiện thông tin đại
chúng nhằm tác động vai trò của Luật Du lịch đến với đời sống nhân
dân, tăng cường các biện pháp bảo đảm thực thi pháp luật hiệu quả.

23
KẾT LUẬN
Thành phố Đà Nẵng là một trong những nơi hội tụ nhiều tiềm
năng về tài nguyên du lịch, là điểm đến tuyệt vời cho du khách thích

khám phá cảnh quan và trải nghiệm về giá trị sinh thái vùng duyên hải
Trung bộ. Thế mạnh về du lịch sinh thái Đà Nẵng đã được cấp lãnh
đạo thành phố và nhà nước quan tâm, có những cơ chế, chính sách cụ
thể, sát thực để quản lý. Nhờ có sự quản lý của nhà nước mà du lịch
sinh thái Đà Nẵng đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đạt được
những kết quả nhất định, đóng góp vào ngân sách của thành phố, giải
quyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người dân của thành
phố.
Để du lịch sinh thái Đà Nẵng tiếp tục phát trển bền vững trong
thời gian tới và có thể trở thành một điểm đến du lịch sinh thái của
vùng và Việt Nam đòi hỏi các cơ quan nhà nước phải có những chiến
lược, biện pháp đúng đắn để quản lý nhà nước về du lịch sinh thái trên
địa bàn thành phố. Việc hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động
du lịch sinh thái góp phần quan trọng trong việc phát triển các hoạt
động du lịch sinh thái, qua đó góp phần phát triển kinh tế – xã hội của
thành phố.
Trong khuôn khổ luận văn “Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” tập trung giải quyết những nhiệm vụ
cụ thể sau:
– Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận khoa học về du lịch sinh thái
và quản lý nhà nước về du lịch sinh thái.
– Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch sinh
thái trên địa bàn thành phố Đà Nẵng của giai đoạn 2017-2019. Từ đó,
rút ra được những thuận lợi và hạn chế trong việc quản lý nhà nước về
du lịch sinh thái, nguyên nhân của những hạn chế đó.

Trung tâm thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng. Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng. MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tàiTrong những năm qua, du lịch sinh thái xanh đã và đang phát triểnnhanh chóng ở nhiều vương quốc trên quốc tế. Ngồi ý nghĩa góp phầnbảo tồn tự nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học và văn hóa truyền thống hội đồng, sựphát triển du lịch sinh thái xanh còn mang lại những nguồn lợi kinh tế tài chính tolớn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho vương quốc cũng như cộng đồngngười dân những địa phương có những khu bảo tồn tự nhiên và những cảnhquan mê hoặc. Bên cạnh đó, trình độ dân trí và sức khỏe thể chất cộng đồngcũng được nâng cao trải qua những hoạt động giải trí giáo dục mơi trường, vănhóa lịch sử dân tộc và nghỉ ngơi vui chơi. Đà Nẵng là thành phố nằm trong Vùng kinh tế tài chính trọng điểm Trungbộ với nhiều tiềm năng, lợi thế về du lịch. Tuy nhiên, tăng trưởng du lịchsinh thái nơi đây vẫn còn chưa tương ứng với tiềm năng. Một là, sảnphẩm du lịch sinh thái xanh đơn điệu, thiếu mê hoặc. Hai là, chưa tạo đượcmối link với những thành phố, vùng, khu vực, quốc tế. Ba là, chấtlượng nguồn nhân lực du lịch còn thấp. Bốn là, hoạt động giải trí thương mạicịn nhỏ lẻ, thiếu tính chuyên nghiệp, văn minh. Năm là, việc huy độngcác nguồn vốn góp vốn đầu tư tăng trưởng du lịch sinh thái xanh còn hạn chế. Vì vậy, tơi chọn đề tài “ Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái xanh trênđịa bàn thành phố Đà Nẵng ” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quảnlý kinh tế tài chính tại trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng. 2. Mục tiêu nghiên cứu2. 1. Mục tiêu tổng quátMục tiêu chính của đề tài này là nhìn nhận tình hình quản lý nhànước ( QLNN ) về du lịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố Đà Nẵng, từđó yêu cầu những giải pháp hồn thiện cơng tác QLNN nhằm mục đích phát triểnloại hình du lịch này tương ứng với tiềm năng của thành phố. 2.2. Mục tiêu đơn cử – Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về du lịch sinh thái xanh, QLNNvề du lịch sinh thái xanh. – Đánh giá tình hình, nghiên cứu và phân tích những thành tích và hạn chế củacơng tác QLNN về du lịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố Đà Nẵng. – Đề xuất 1 số ít giải pháp đa phần nhằm mục đích hồn thiện cơng tácQLNN về du lịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố Đà Nẵng. 3. Đối tượng và khoanh vùng phạm vi nghiên cứu và điều tra – Đối tượng nghiên cứu và điều tra trong đề tài này là QLNN so với du lịchsinh thái. – Phạm vi điều tra và nghiên cứu : + Phạm vi về nội dung : những nội dung tương quan về QLNN đốivới du lịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố Đà Nẵng. + Phạm vi về thời hạn : tình hình từ năm 2017 đến năm 2019 ; xu thế đến năm 2025. + Phạm vi về khoảng trống : địa phận thành phố Đà Nẵng. 4. Phương pháp nghiên cứuCác giải pháp điều tra và nghiên cứu được sử dụng đồng thời gồm có : – Phương pháp nghiên cứu và điều tra tài liệu : nghiên cứu và phân tích, tổng hợp, hệ thốngcơ sở triết lý về công tác làm việc QLNN về hoạt động giải trí du lịch sinh thái xanh, kinhnghiệm QLNN của những địa phương trong và ngồi nước. – Phương pháp thống kê mơ tả : gồm có tích lũy số liệu, tài liệu, giải quyết và xử lý, nghiên cứu và phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu, thơng tin trong những lĩnhvực tương quan đến công tác làm việc QLNN về du lịch sinh thái xanh. – Phương pháp so sánh : so sánh công tác làm việc QLNN về du lịch sinhthái ở Đà Nẵng với những địa phương khác để tìm ra những điểm tươngđồng hoàn toàn có thể vận dụng và rút ra được những bài học kinh nghiệm kinh nghiệm tay nghề trongQLNN về du lịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố. – Phương pháp thừa kế : giải pháp này sử dụng hiệu quả nghiêncứu và số liệu thứ cấp từ những cơng trình khoa học có tương quan đếnQLNN về du lịch sinh thái xanh. – Phương pháp nghiên cứu và phân tích tổng hợp, tinh lọc : từ những số liệu thuthập, tinh lọc những hiệu quả nghiên cứu và điều tra để đưa ra những nhận địnhcụ thể, những mặt hạn chế và thành tựu đạt được trong công tác làm việc QLNNvề du lịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố Đà Nẵng. Từ đó có đượcđịnh hướng và những giải pháp nhằm mục đích hồn thiện cơng tác này5. Kết cấu của luận vănChương 1 : Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về du lịch sinh thái xanh. Chương 2 : Thực trạng công tác làm việc quản lý nhà nước về du lịch sinhthái trên địa phận thành phố Đà Nẵng. Chương 3 : Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước về dulịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố Đà Nẵng. 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứuCHƯƠNG 1C Ơ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCHSINH THÁI1. 1. KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH SINH THÁI VÀ QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI1. 1.1. Du lịch và du lịch sinh tháia. Khái niệm du lịchb. Khái niệm du lịch sinh tháiNăm 1999, Nước Ta đã đưa ra định nghĩa như sau : “ Du lịch sinhthái là hình thức du lịch vạn vật thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinhthái và mơi trường, có ảnh hưởng tác động tích cực đến việc bảo vệ mơi trườngvà văn hóa truyền thống, bảo vệ mang lại những quyền lợi về kinh tế tài chính cho cộng đồngđịa phương và có góp phần cho những nỗ lực bảo tồn ”. c. Đặc điểm của du lịch sinh thái xanh – Sản phẩm, tài nguyên của du lịch sinh thái xanh là vạn vật thiên nhiên. – Du lịch sinh thái xanh không tách rời giáo dục với mơi trường sinh thái. – Có sự tham gia tích cực của hội đồng địa phương. 1.1.2. Quản lý nhà nước về du lịch sinh tháia. Quản lý nhà nước “ QLNN vừa là công dụng, vừa là quyền hạn và trách nhiệm của Nhànước, nó được hiểu là việc Nhà nước sử dụng quyền lực tối cao chung đã đượcthể chế hóa ảnh hưởng tác động liên tục và liên tục đến những quy trình, lĩnhvực hay quan hệ xã hội nhằm mục đích đạt được mục tiêu quản lý. ” b. Quản lý nhà nước về du lịch sinh thái xanh “ QLNN so với du lịch sinh thái xanh là phương pháp mà thơng qua đó, mạng lưới hệ thống những cơng cụ quản lý gồm có pháp lý, chủ trương, quy hoạch, kế hoạch Nhà nước ảnh hưởng tác động vào đối tượng người dùng quản lý để xu thế chocác hoạt động giải trí du lịch sinh thái xanh hoạt động, tăng trưởng đến tiềm năng đã đặtra trên cơ sở sử dụng có hiệu suất cao nhất những nguồn lực kinh tế tài chính trong vàngoài nước trong điều kiện kèm theo Open và hội nhập kinh tế tài chính quốc tế ”. 1.1.3. Đặc điểm của quản lý nhà nước về du lịch sinh thái xanh – Một là, Nhà nước là chủ thể tổ chức triển khai và quản lý toàn bộ những hoạtđộng du lịch sinh thái xanh. – Hai là, Nhà nước sử dụng mạng lưới hệ thống công cụ quản lý du lịch sinhthái là pháp lý, chủ trương, kế hoạch, quy hoạch, kế hoạch … – Ba là, QLNN về du lịch sinh thái xanh địi hỏi phải có một bộ máy Nhànước mạnh, có hiệu lực thực thi hiện hành, hiệu suất cao và một đội ngũ cán bộ QLNN có trìnhđộ, năng lựcchuyên môn cao. – Bốn là, với tư cách là công cụ quản lý thì QLNN về du lịch sinhthái xuất phát từ chính nhu yếu ngày càng tăng vai trị của chủ trương, phápluật … 1.1.4. Vai trị của quản lý nhà nước về du lịch sinh tháiThứ nhất, xu thế và hoạch định hoạt động giải trí du lịch sinh thái xanh : hoạch định kế hoạch, kế hoạch, nghiên cứu và phân tích và kiến thiết xây dựng chủ trương, quyhoạch và xu thế tăng trưởng thị trường, những chương trình, dự án Bất Động Sản đểcụ thể hóa kế hoạch về nghành du lịch sinh thái xanh. Thứ hai, tổ chức triển khai và phối hợp quản lý du lịch sinh thái xanh. Thứ ba, điều tiết hoạt động giải trí du lịch sinh thái xanh và can thiệp thị trường. Thứ tư, giám sát những hoạt động giải trí du lịch sinh thái xanh. 1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH SINHTHÁI1. 2.1. Xây dựng và tổ chức triển khai triển khai quy hoạch, kế hoạchphát triển du lịch sinh tháiNội dung này gồm có việc đề ra và phát hành những quan điểm, chủtrương, chủ trương vĩ mơ ; những tiềm năng tổng qt, chương trình, kếhoạch tăng trưởng du lịch dài hạn ; kiến thiết xây dựng và hoàn thành xong mạng lưới hệ thống phápluật về du lịch sinh thái xanh, quy hoạch và tổ chức triển khai triển khai quy hoạch dulịch sinh thái xanh … Tiêu chí nhìn nhận : – Quy hoạch du lịch sinh thái xanh của địa phương phải tương thích vớichiến lược và quy hoạch toàn diện và tổng thể tăng trưởng du lịch và tăng trưởng kinh tếxã hội của địa phương đó. – Thể hiện được tính link giữa những địa phương với nhau, thểhiện được vị trí, vai trò của địa phương trong vị thế của vùng. – Thể hiện phương pháp khai thác, sử dụng tối đa kiến trúc hiệncó, phát huy tiềm năng, lợi thế mà địa phương có từ đó làm cơ sở chophát triển mẫu sản phẩm du lịch sinh thái xanh. – Trong quy trình lập quy hoạch du lịch sinh thái xanh phải bảo vệ cósự tham gia của những bên tương quan như cơ quan, tổ chức triển khai, hội đồng dâncư, cá thể nhằm mục đích hòn đảo bảo quyền lợi của tổng thể những bên. – Quá trình lập quy hoạch bảo vệ tính khoa học, ứng dụng côngnghệ thông tin, phân phối tiêu chuẩn, quy chuẩn tương thích với định hướngphát triển của địa phương và khuynh hướng hội nhập. 1.2.2. Tuyên truyền, thông dụng giáo dục pháp lý, chính sáchvề du lịch sinh tháiĐây là một trong những nội dung quản lý quan trọng của Nhà nướcta, tác động ảnh hưởng tới những đối tượng người dùng tham gia vào những hoạt động giải trí du lịch sinhthái. Tiêu chí nhìn nhận : – Sự chủ động trong việc làm lập kế hoạch, thiết kế xây dựng nội dungtuyên truyền về chủ trương du lịch sinh thái xanh. – Tính tiếp tục trong việc tuyên truyền những chủ trương về dulịch sinh thái xanh, những văn bản thông dụng về du lịch sinh thái xanh hiện hành. – Tính phong phú trong hình thức tổ chức triển khai cơng tác tun truyền củacơ quan chủ quản. 1.2.3. Quảng bá, triển khai dịch vụ du lịch sinh tháiCác chương trình thực thi du lịch sinh thái xanh trong và ngoài nước cầnphải được những thành phần tương quan dữ thế chủ động thiết kế xây dựng tương thích vớichiến lược, kế hoạch, chương trình thực thi du lịch, thương mại của địaphương và của cả nước. Các chương trình này phải linh động, tương thích, có năng lực biến hóa thích hợp với từng thời kỳ, tương thích với mục tiêuđã xác lập ; cần gắn hoạt động giải trí thực thi du lịch sinh thái xanh với thực thi dulịch nói chung cũng như thực thi thương mại, góp vốn đầu tư, ngoại giao. Tiêu chí nhìn nhận : – Số sự kiện tiếp thị về du lịch sinh thái xanh trong và ngoài nước. – Số lượng hành khách cũng như nhà đầu tư biết đến tên thương hiệu dulịch sinh thái xanh của địa phương. 1.2.4. Cấp, tịch thu giấy phép kinh doanh thương mại du lịch sinh tháiViệc quản lý những cơ sở này là tất yếu khách quan nhằm mục đích duy trì trậttự, kỷ cương pháp lý, tạo ra sân chơi bình đẳng về quyền và nghĩa vụcủa mọi cá thể, tổ chức triển khai trong nghành kinh doanh thương mại du lịch sinh thái xanh. Tiêu chí nhìn nhận : – Số lượng giấy phép kinh doanh thương mại cấp mới hoặc tịch thu hàng năm. – Quy trình cấp hoặc tịch thu giấy phép kinh doanh thương mại du lịch sinh tháinhanh chóng, khoa học. – Chất lượng quá trình cấp mới hoặc tịch thu giấy phép kinh doanhdu lịch sinh thái xanh. 1.2.5. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch sinh tháiHiệu quả và hiệu lực hiện hành của QLNNvề du lịch nói chung và du lịchsinh thái nói riêng được bảo vệ trải qua bốn thành phần : Tổ chức bộmáy, chính sách hoạt động giải trí, nguồn nhân lực quản lý, nguồn nhân lực chocông tác quản lý. Tiêu chí nhìn nhận : – Số lượng đội ngũ cán bộ QLNN về du lịch và du lịch sinh thái xanh. – Mức độ phân phối nhu yếu việc làm của đội ngũ QLNN về du lịchvà du lịch sinh thái xanh. 1.2.6. Đào tạo, tăng trưởng nguồn nhân lực ngành du lịch sinhtháiĐây cũng là một nội dung không hề thiếu trong QLNN về du lịchvà du lịch sinh thái xanh. Việc tổ chức triển khai giảng dạy, tu dưỡng và tương hỗ đào tạobồi dưỡng nguồn nhân lực cho hoạt động giải trí du lịch cần được quan tâmthực hiện tiếp tục. Tiêu chí nhìn nhận : – Số lượng lao động trong nghành du lịch và du lịch sinh thái xanh đượcđào tạo hàng năm. – Mức độ cung ứng nhu yếu của nguồn nhân lực du lịch. 1.2.7. Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên vạn vật thiên nhiên, môi trường tự nhiên du lịch sinh tháiThứ nhất, tài nguyên du lịch sinh thái xanh cần phải được khai thác vàsử dụng hài hòa và hợp lý, giảm thiểu chất thải và mối đe dọa đến thiên nhiên và môi trường. Thứ hai, việc khai thác, sử dụng và tăng trưởng những loại sản phẩm du lịchsinh thái cần phải tính đến việc bảo tồn tính phong phú của tài nguyên. Thứ ba, việc tăng trưởng du lịch sinh thái xanh phải tương thích với quy hoạchtổng thể về du lịch cũng như kinh tế tài chính – xã hội địa phương. Thứ tư, việc quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch sinhthái cần có sự chung tay góp phần của cả hội đồng, cần nâng cao nhậnthức về vai trò cũng như nghĩa vụ và trách nhiệm, nghĩa vụ và trách nhiệm của những đối tượng người tiêu dùng thamgia du lịch sinh thái xanh. Thứ năm, trong những hoạt động giải trí du lịch sinh thái xanh thì yếu tố an tồncho hành khách cần được đặt lên điều kiện kèm theo ưu tiên số 1. Tiêu chí nhìn nhận : – Số cơng trình, di tích lịch sử được trùng tu, tôn tạo và bảo vệ. – Môi trường tự nhiên và vệ sinh chung. 1.2.8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết và xử lý vi phạm pháp lý về dulịch sinh tháiCông tác này nhằm mục đích nâng cao ý thức chấp hành pháp lý của cáccá nhân, cơ sở hoạt động giải trí trong nghành nghề dịch vụ du lịch sinh thái xanh và hành khách. Tiêu chí nhìn nhận : – Số lần thanh tra, kiểm tra. – Số vụ vi phạm bị phát hiện, giải quyết và xử lý. – Số tiền xử phạt. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ DU LỊCH SINH THÁI1. 3.1. Nhân tố kỹ năng và kiến thức quản trị của chính quyền1. 3.2. Nhân tố về điều kiện kèm theo tự nhiên1. 3.3. Nhân tố về kinh tế tài chính – xã hội1. 4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH SINHTHÁI TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG1. 4.1. Kinh nghiệm của 1 số ít tỉnh, thành phố trong nướca. Kinh nghiệm của tỉnh Lào Caib. Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Nam1. 4.2. Bài học kinh nghiệm tay nghề trong công tác làm việc quản lý nhà nướcdu lịch sinh thái xanh cho thành phố Đà Nẵng10CHƯƠNG 2TH ỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DULỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG2. 1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚCVỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀNẴNG2. 1.1. Tổng quan về thành phố Đà NẵngĐà Nẵng là một thành phố thường trực Trung ương, nằm trong vùngDuyên hải Nam Trung Bộ. Thành phố Đà Nẵng là thành phố tổng hợpđa ngành, đa nghành nghề dịch vụ ; là TT chính trị – kinh tế tài chính – xã hội của khuvực Miền Trung – Tây Ngun và của cả nước, có vai trị hạt nhân trongviệc tăng trưởng cơng nghiệp, kinh tế tài chính, du lịch, dịch vụ, văn hóa truyền thống, giáodục – giảng dạy, y tế chất lượng cao, khoa học – công nghệ, khởi nghiệp, thay đổi phát minh sáng tạo ; tổ chức triển khai những sự kiện tầm khu vực và quốc tế … 2.1.2. Tiềm năng du lịch sinh thái xanh của thành phố Đà NẵngNét điển hình nổi bật của tài nguyên tự nhiên Đà Nẵng là đường bờ biển kéodài 60 km với nhiều bãi tắm tiếp nối đuôi nhau nhau trải dài từ chân đèo Hải Vânđến chân núi Ngũ Hành Sơn. Một số bãi biển tiêu biểu vượt trội của thành phốĐà Nẵng hoàn toàn có thể kể đến như bãi Mỹ Khê, bờ biển Non Nước, bãi biểnBắc Mỹ An, bãi biển Xuân Thiều, … Đà Nẵng còn nổi tiếng với những cảnh sắc sinh thái xanh khác nhưvùng rừng và biển Sơn Trà, khu du lịch sinh thái xanh Tiên Sa. Trong nhữngnăm gần đây, khu du lịch sinh thái xanh Bà Nà Hill trở nên nổi tiếng vớikhách du lịch trong nước và quốc tế với hình ảnh cáp treo và cây CầuVàng đặc trưng. Các vùng đồi núi chuyển tiếp ở phía tây thành phố ĐàNẵng có cảnh sắc tương đối, có điều kiện kèm theo tăng trưởng những mô hình dulịch vui chơi gắn liền với khai thác khe, suối, khơng gian xanh như xãHịa Phú, Hịa Ninh, Hòa Bắc ( Hòa Vang ). 112.1.3. Quy mô hoạt động giải trí của du lịch sinh thái thành phố ĐàNẵnga. Hệ thống cơ sở dịch vụ du lịch sinh thái xanh – Năm 2019 : có 376 doanh nghiệp lữ hành với 174 đơn vị chức năng kinhdoanh lữ hành quốc tế cùng với 943 cơ sở lưu trú với 40.074 phòng. – Thương Mại Dịch Vụ luân chuyển du lịch tại thành phố Đà Nẵng khá đa dạngbao gồm đường đi bộ, đường hàng không, đường thủy. b. Tình hình hoạt động giải trí du lịch sinh thái xanh trên địa phận thànhphố Đà Nẵng từ năm 2017 – 2019V ề khách du lịch, tổng lượt khách du lịch thăm quan, du lịch đến Đà Nẵngtrong năm 2019 ước đạt 8.692.421 lượt, tăng 13,4 % so với cùng kỳ năm2018, đạt 106,1 % kế hoạch. Năm 2019 lệch giá ngành du lịch đạt 30.973 tỷ đồng, tăng 28,7 % so với cùng kỳ năm 2018, đạt 113 % kế hoạch năm. Trong giai đoạn2017 – 2019, vận tốc tăng trưởng trung bình lệch giá du lịch đạt bìnhquân khoảng chừng 16,9 % / năm. 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DULỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG2. 2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch trên địabàn thành phố Đà NẵngCơ cấu tổ chức triển khai chỉ huy Sở Du lịch gồm 01 Giám đốc và 02 PhóGiám đốc. Các tổ chức triển khai tham mưu tổng hợp và chun mơn nghiệp vụgồm có 05 phịng, ban chun mơn : Văn phòng Sở, Thanh Tra Sở, Phòng Quản lý Lữ hành, Phòng Quản lý Cơ sở Lưu trú và Phòng quyhoạch, tăng trưởng tài ngun du lịch. Ngồi ra cịn có 02 đơn vị chức năng sự nghiệpthuộc Sở Du lịch Trung tâm Xúc tiến Du lịch, Ban Quản lý bán đảo SơnTrà và những bờ biển du lịch Đà Nẵng. 122.2.2. Xây dựng và tổ chức triển khai triển khai quy hoạch, kế hoạchphát triển du lịch sinh tháiDù rằng những văn bản được phát hành không thiếu và kịp thời, tác độngcủa những văn bản này tới hiệu suất cao hoạt động giải trí du lịch sinh thái xanh cịn ởmức trung bình ( 49,2 % nhìn nhận từ mức tốt trở lên ). Công tác quy hoạchdu lịch được nhìn nhận cao, bảo vệ tính khoa học và tương thích với chiếnlược tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội. Mặc dù vậy, việc ứng dụng công nghệtrong quy hoạch và nội dung quy hoạch còn khá hạn chế. Kết quả nàycho thấy công tác làm việc quy hoạch du lịch sinh thái thành phố Đà Nẵng đạt ởmức khá .. 2.2.3. Tuyên truyền, phổ cập giáo dục pháp lý, chính sáchvề du lịch sinh tháiTrong năm 2019, Sở Du lịch tích hợp với Thương Hội Du lịch thànhphố đã tổ chức triển khai tiến hành, phổ cập những văn bản pháp lý tương quan đếnhoạt động văn hóa truyền thống, du lịch cho hơn 300 doanh nghiệp, cơ sở kinh doanhliên quan đến hoạt động giải trí kinh doanh thương mại du lịch sinh thái xanh trên địa phận. TrangThông tin điện tử Cổng thông tin du lịch thành phố được quản lý bởiTrung Tâm Xúc Tiến Du Lịch Đà Nẵng trong năm 2019 đã đăng 60 bàiviết, nghiên cứu và điều tra, 351 tin sự kiện điển hình nổi bật, 81 tin, bài sưu tầm, 1.048 hìnhảnh, 78 văn bản, lôi cuốn 832.708 lượt người truy vấn. 2.2.4. Quảng bá, triển khai du lịch sinh tháiKhoa học công nghệ tiên tiến đã được ứng dụng khá tốt trong tiếp thị sảnphẩm du lịch sinh thái xanh tại thành phố Đà Nẵng khá tốt, với 69,4 % đánhgiá ở mức tốt và rất tốt. Hoạt động tiếp thị trải qua nhiều hình thứcvận dụng được lợi thế của cơng nghệ để ra mắt du lịch tới hành khách. Bên cạnh đó, có tổng 55 % nhìn nhận hoạt động giải trí du lịch được xây dựngbài bản, khoa học. Qua những số liệu trên hoàn toàn có thể thấy hoạt động giải trí quảngbá du lịch ở Đà Nẵng đã trong bước đầu đạt được hiệu suất cao thực tiễn. 132.2.5. Cấp, tịch thu giấy phép kinh doanh thương mại du lịch sinh tháiQuy trình cấp phép và tịch thu tốt, có 61,6 % nhìn nhận ở mức tốt vàrất tốt. Việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến để ngày càng tăng hiệu suất cao quản lýcấp phép cũng như tịch thu chỉ đạt 32,5 % tốt và rất tốt. Đây là số lượng rấtnhỏ, chưa tới một phần ba, trong toàn cảnh tân tiến quá, ứng dụng khoahọc công nghệ tiên tiến vào những nghành nghề dịch vụ hoạt động giải trí. Đánh giá chất lượng về hoạtđộng này có 35 % trung bình trở xuống. Như vậy, vẫn cịn khoảng chừng cáchđể hoàn toàn có thể hồn thiện hơn nữa hoạt động giải trí này, đặc biệt quan trọng là nâng cao ứngdụng khoa học công nghệ tiên tiến vào hoạt động giải trí cấp và tịch thu giấy phép. 2.2.6. Công tác huấn luyện và đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động giải trí dulịch sinh tháiCông tác huấn luyện và đào tạo nguồn nhân lực được nhìn nhận thơng qua cácchính sách khuyến khích, lôi cuốn, và chất lượng đầu ra. Chính sáchkhuyến khích người lao động tự huấn luyện và đào tạo để nâng cao nhiệm vụ du lịchhầu như tại doanh nghiệp và của địa phương còn chưa đạt được hiệuquả cao, chỉ 36,7 % chấp thuận đồng ý chủ trương này hiện ở mức tốt và rất tốt. Vềchính sách lôi cuốn nguồn nhân lực, gần 50% số người được phỏngvấn nhìn nhận tốt và rất tốt hiệu suất cao của cơng tác này ( 49,2 % ) … Nhờ cácchính sách này, chất lượng nguồn nhân lực đầu ra đã được nâng cao cảithiện, đơn cử, 45 % đồng ý chấp thuận chất lượng nguồn nhân lực du lịch có khảnăng phân phối tốt u cầu cơng việc. 2.2.7. Quản lý khai thác và bảo vệ tài nguyên vạn vật thiên nhiên, môi trường tự nhiên du lịch sinh tháiTài nguyên du lịch sinh thái xanh của thành phố Đà Nẵng hiện đangđược khai thác khá hiệu suất cao, có 55,8 % cán bộ nhìn nhận là đang đượckhai thác tốt và rất tốt. Tiếp đến là thiên nhiên và môi trường du lịch sinh thái xanh đượcđảm bảo mức tốt và rất tốt đạt 57,5 %. Công tác khai thác tài nguyên dulịch sinh thái xanh tính đến tăng trưởng vững chắc chưa được triển khai tốt với1462, 5 % nhìn nhận trung bình và dưới trung bình. Tồn bộ hoạt động giải trí khaithác và quản lý tài nguyên du lịch sinh thái chỉ được nhìn nhận ở mứctrung bình, trong đó 55 % nhìn nhận ở mức trung bình và dưới trung bình. Điều này cũng là điểm hạn chế mà công tác làm việc QLNN về du lịch sinh tháitại Đà Nẵng cần chăm sóc. 2.2.8. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết và xử lý vi phạm pháp lý về dudịch sinh tháiCông tác thanh tra, kiểm tra luôn được triển khai theo đúng quyđịnh với tỷ suất nhìn nhận ở mức tốt là 61,7 %. Bên cạnh đó, trên ba phầntư cán bộ được hỏi ( 76,7 % ) nhìn nhận tính tiếp tục của hoạt độngthanh kiểm tra từ mức trung bình trở lên. Tuy hoạt động giải trí thanh kiểm trađược thực thi liên tục và đúng lao lý, việc xử phạt vẫn chưađược triển khai tốt với gần 50% ( 47,5 % ) cán bộ nhìn nhận hoạt độngnày ở mức dưới trung bình. 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CƠNG TÁC QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ ĐÀ NẴNG2. 3.1. Những tác dụng đạt đượcThứ nhất, việc kiến thiết xây dựng, tổ chức triển khai những kế hoạch quy hoạch, kếhoạch tăng trưởng du lịch sinh thái xanh của thành phố có sự thay đổi cả về nộidung, chiêu thức và tổ chức triển khai triển khai. Thứ hai, việc chỉ huy thiết kế xây dựng, phát hành và tổ chức triển khai triển khai cácvăn bản, những chính sách, chủ trương tăng trưởng du lịch sinh thái xanh ngày càngtiến bộ. Thứ ba, việc tổ chức triển khai bộ máy QLNN về du lịch sinh thái xanh được kiệntồn. Vai trị QLNN sát cánh cùng những doanh nghiệp và Thương Hội dulịch liên tục được đặc biệt quan trọng chăm sóc. Thứ tư, công tác làm việc đào tạo và giảng dạy, tu dưỡng và tương hỗ huấn luyện và đào tạo nguồn nhân15lực cho hoạt động giải trí du lịch được tăng cường. Thứ năm, hoạt động giải trí tiếp thị, triển khai du lịch sinh thái xanh được đổimới và có hiệu suất cao thiết thực. Thứ sáu, hoạt động giải trí kinh doanh thương mại tăng trưởng du lịch sinh thái xanh nhữngnăm qua có chuyển biến tích cực, một số ít dự án Bất Động Sản lớn đang trong giai đoạnchuẩn bị góp vốn đầu tư. Thứ bảy, hợp tác quốc tế về tăng trưởng du lịch sinh thái xanh đạt đượcnhững tác dụng quan trọng, đã ký thỏa thuận hợp tác hợp tác tăng trưởng với nhiềunước trên quốc tế. Thứ tám, công tác làm việc thanh tra, kiểm tra so với hoạt động giải trí du lịch sinhthái được duy trì thường xun, góp thêm phần không thay đổi thị trường, đẩy mạnhcác hoạt động giải trí kinh doanh thương mại du lịch sinh thái xanh, giữ gìn kỷ cương pháp lý. 2.4.2. Những sống sót, hạn chếMột là, những địa thế căn cứ để kiến thiết xây dựng kế hoạch, quy hoạch, kế hoạchcòn chưa không thiếu và đúng chuẩn. Hai là, việc phát hành và tổ chức triển khai triển khai những văn bản quy phạmpháp luật, những chính sách, chủ trương để quản lý, quản lý những hoạt độngdu lịch sinh thái xanh còn chậm, nội dung chưa sát với điều kiện kèm theo, tiềm năngphát triển du lịch sinh thái xanh ở thành. Ba là, bộ máy tổ chức triển khai quản lý hoạt động giải trí cịn thiếu đồng nhất, chưacó sự phối hợp, phân loại trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng giữa những ban, ngành tương quan. Bốn là, công tác làm việc tổ chức triển khai giảng dạy, tu dưỡng và tương hỗ đào tạo và giảng dạy nguồnnhân lực cho hoạt động giải trí du lịch còn nhiều hạn chế, chưa khắc phục đượcnhững chưa ổn trong công tác làm việc giảng dạy nhiệm vụ du lịch trước yêu cầuphát triển của ngành lúc bấy giờ. Năm là, hoạt động giải trí tiếp thị, thực thi du lịch sinh thái xanh tuy đã đượcđổi mới, tuy nhiên chưa theo kịp sự tăng trưởng của ngành cũng như hình ảnh16của ngành du lịch sinh thái xanh thành phố. Sáu là, hoạt động giải trí thanh tra, kiểm tra và giải quyết và xử lý vi phạm trong lĩnhvực du lịch sinh thái xanh nhìn chung cịn nhiều chưa ổn, hiệu suất cao mang lạikhông cao mặc dầu được chính quyền sở tại thành phố chăm sóc chỉ huy thựchiện. 2.4.3. Nguyên nhân của những sống sót, hạn chếThứ nhất, du lịch thành phố có xuất phát điểm cịn thấp, thiếu kiếnthức và kinh nghiệm tay nghề. Thứ hai, thành phố còn thiếu chính sách, chủ trương mạnh để phát huytiềm năng, thế mạnh du lịch sinh thái xanh. Thứ ba, phân chia nguồn lực không hài hòa và hợp lý và thiếu link trong đầutư những nghành then chốt như hạ tầng, triển khai tiếp thị và phát triểnnguồn lực. Thứ tư, chậm thay đổi về chính sách chủ trương cho ngành du lịch sinhthái khiến cho năng lượng quản lý chưa theo kịp nhu yếu tăng trưởng nhanhvà vững chắc. Thứ năm, chương trình và chất lượng huấn luyện và đào tạo đội ngũ làm du lịchcòn nhiều chưa ổn, nặng về tính kim chỉ nan, khơng có nhiều điều kiện kèm theo đểhọc sinh, sinh viên hoàn toàn có thể tiếp cận với trong thực tiễn nhất là trong việc giảngdạy ngoại ngữ. Thứ sáu, tư duy quản lý với tầm nhìn thời gian ngắn, chưa nhanh chóngtiếp thu kinh nghiệm tay nghề tiên tiến và phát triển và tham gia được vào chuỗi giá trị tồncầu. Thứ bảy, tình hình kinh tế tài chính quốc tế có nhiều dịch chuyển như lạm pháttăng cao, Chi tiêu leo thang, nhất là xăng dầu và dịch bệnh đã ảnh hưởngđến 1 số ít nhà đầu tư và doanh nghiệp. 17CH ƯƠNG 3GI ẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ ĐÀ NẴNG3. 1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP3. 1.1. Dự báo 1 số ít chỉ tiêu đa phần tác động ảnh hưởng đến du lịchsinh thái thành phố Đà NẵngDự báo đến năm 2025, tổng khách lưu trú dự báo tăng từ12 – 15 % / năm. Thành phố sẽ đón 10,5 – 12 triệu lượt khách, trong đókhoảng 5,5 – 6 triệu lượt khách quốc tế. Dự báo đến 2030, tổng khách lưu trú dự báo ước tăng10 – 12 % / năm với vận tốc tăng trưởng trung bình lệch giá dịch vụ lưutrú dự báo tăng khoảng chừng dưới 14 % / năm. Đến năm 2030 có 18 – 19,5 triệu lượt khách, trong đó có 9 – 10,5 triệu lượt quốc tế. 3.1.2. Mục tiêu, phương hướng tăng trưởng của du lịch sinhthái thành phố Đà Nẵnga. Mục tiêu tổng quátMục tiêu chính mang tính khuynh hướng là đưa Đà Nẵng trở thànhmột trong những TT du lịch sinh thái xanh lớn của Nước Ta, tươngxứng với tiềm năng và lợi thế của thành phố. b. Phương hướng phát triểnMột là, phát huy mọi nguồn lực để duy trì và tăng nhanh tốc độtăng trưởng du lịch sinh thái xanh ở Đà Nẵng trở thành ngành kinh tế tài chính mũinhọn và Đà Nẵng thành một trong những TT du lịch sinh tháilớn của cả nước. Hai là, tăng góp vốn đầu tư và lôi cuốn góp vốn đầu tư hạ tầng du lịch sinh tháitương xứng với tiềm năng và xu thế tăng trưởng du lịch sinh tháitrở thành ngành kinh tế tài chính mũi nhọn. 18B a là, tăng trưởng phong phú những mô hình du lịch sinh thái xanh phù hợpvới lợi thế Đà Nẵng. Bốn là, tăng nhanh công tác làm việc triển khai, tiếp thị du lịch sinh tháiphù hợp với thị trường và tiềm năng của thành phố. Năm là, tăng trưởng những ngành dịch vụ tương hỗ cho du lịch sinh thái xanh. Sáu là, tăng cường hợp tác link với trong nước và quốc tế đểphát triển du lịch sinh thái xanh. Bảy là, tăng cường công tác làm việc đào tạo và giảng dạy nhân lực chuyên ngành, tạocơ hội để thực hành thực tế, nâng cao năng lượng và chất lượng đầu ra cho nguồnnhân lực. 3.1.2. Định hướng triển khai xong quản lý nhà nước về du lịchsinh thái thành phố Đà NẵngMột là, hoàn thành xong mạng lưới hệ thống pháp lý về du lịch sinh thái xanh. Hai là, nâng cao năng lượng, nghĩa vụ và trách nhiệm và quyền hạn của Sở Dulịch trong quản lý du lịch sinh thái xanh. Ba là, tăng nhanh công tác làm việc thanh tra, kiểm tra chuyên ngành và liênngành, trấn áp chất lượng dịch vụ mạng lưới hệ thống điểm du lịch sinh thái xanh, những doanh nghiệp lữ hành, đội ngũ hướng dẫn viên du lịch. Bốn là, tăng cường hoạt động giải trí hợp tác quốc tế, phát huy tiềm năng, thế mạnh và khai thác những thời cơ, nguồn lực để tăng trưởng, kết nối dulịch sinh thái xanh Đà Nẵng với du lịch sinh thái xanh của những tỉnh thành trongkhu vực và trong cả nước, đồng thời khắc phục những hạn chế của dulịch sinh thái xanh thành phố. 193.2. GIẢI PHÁP HỒN THIỆN CƠNG TÁC QUẢN LÝ NHÀNƯỚC VỀ DU LỊCH SINH THÁI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNHPHỐ ĐÀ NẴNG3. 2.1. Đẩy mạnh công tác làm việc tuyên truyền, thông dụng giáo dụcpháp luật, chủ trương về du lịch sinh thái xanh – Quán triệt những quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước vềtầm quan trọng của tăng trưởng du lịch sinh thái xanh ; tăng nhanh cơng táctun truyền phổ cập chính sách, chủ trương, pháp lý du lịch. – Việc giáo dục và tuyên truyền cần phải được làm liên tục, liên tục trải qua nhiều hình thức – Truyền thơng hướng dẫn cho người dân địa phương và du kháchthực hiện trang nghiêm những quyết định hành động, luật lệ về chặt cây, phá rừng, sănbắn thú q hiếm mỗi khi có vi phạm. 3.2.2. Hồn thiện quy hoạch và nâng cao chất lượng làm quyhoạch về du lịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố Đà Nẵng – Sở Du lịch cần khoanh vùng khu vực tăng trưởng du lịch sinh thái xanh. – Thực hiện những quy hoạch trải qua thiết kế xây dựng và triển khai cácchương trình, đề án, dự án Bất Động Sản đơn cử nhằm mục đích tăng trưởng du lịch sinh thái xanh. – Quy hoạch và góp vốn đầu tư tăng trưởng hạ tầng để bảo vệ cho sựphát triển vững chắc của những khu du lịch sinh thái3. 2.3. Xây dựng, phát hành những chủ trương trọng điểm pháttriển du lịch sinh thái xanh trên địa phận thành phố – Cơ chế chủ trương về kêu gọi vốn góp vốn đầu tư : Đà Nẵng cần tạomọi điều kiện kèm theo và đơn giản hóa những thủ tục hành chính để lôi cuốn cácnhà góp vốn đầu tư trong và ngồi nước. – Có những chính sách chủ trương về thị trường để khuyến khích du lịchsinh thái tăng trưởng. – Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt quan trọng là thủ tục hành chính20để lôi cuốn góp vốn đầu tư như những chủ trương về đất đai. 3.2.4. Củng cố tổ chức triển khai bộ máy, kiến thiết xây dựng đội ngũ cán bộquản lý chuyên nghiệp về du lịch – Tăng cường năng lượng quản lý của bộ máy QLNN về du lịch sinhthái từ cấp thành phố đến địa phương. – Đẩy mạnh công tác làm việc cải cách thủ tục hành chính có tương quan nhưminh bạch hóa những thủ tục hành chính, vận dụng thật tốt mơ hình mộtcửa liên thơng trong việc triển khai những thủ tục hành chính. – Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến văn minh trong QLNN so với dulịch cũng như du lịch sinh thái xanh – Từng bước thiết kế xây dựng đội ngũ cán bộ nhân viên cấp dưới ngành du lịchgiỏi về chun mơn nhiệm vụ, có phẩm chất tốt, có năng lượng tổ chứcquản lý quản lý theo tiềm năng đã đề ra. 3.2.5. Tăng cường hoạt động giải trí tiếp thị, thực thi du lịch sinhthái – Xây dựng chương trình quảng cáo về du lịch sinh thái xanh Đà Nẵngthường xuyên, dài hạn. – Phối hợp và link với tỉnh, thành phố như Huế, Quảng Namtổ chức những chương trình hội chợ du lịch sinh thái xanh, những chương trìnhxúc tiến, … – Xây dựng kế hoạch tiếp thị, triển khai du lịch sinh thái xanh dài hạncho quá trình 5 năm và kế hoạch từng năm. Nâng mức tương hỗ ngânsách nhà nước cho công tác làm việc tiếp thị, thực thi du lịch sinh thái xanh. – Thực hiện chính sách xã hội hóa, chính sách phối hợp, san sẻ quyền lợi vàtrách nhiệm hài hòa và hợp lý cùng doanh nghiệp trong hoạt động giải trí triển khai, quảngbá du lịch sinh thái xanh Đà Nẵng. – Liên kết để tạo những mẫu sản phẩm du lịch sinh thái xanh liên vùng với cáctỉnh, thành trong khu vực. 21 – Tổ chức sản xuất những chương trình tuyên truyền, ra mắt vềtiềm năng du lịch sinh thái xanh Đà Nẵng phát sóng trên đài Truyền hìnhTrung ương và địa phương. 3.2.6. Giải pháp giảng dạy, tăng trưởng nguồn nhân lực du lịchsinh thái – Phát triển mạng lưới những cơ sở giảng dạy du lịch. – Nâng cao trình độ nhân lực du lịch. 3.2.7. Giải pháp bảo vệ, tôn tạo những điểm du lịch sinh thái xanh, cảnh sắc, thiên nhiên và môi trường Giao hàng du lịch sinh thái xanh – Tổ chức tìm hiểu, nhìn nhận, phân loại những tài nguyên du lịch sinhthái nằm trên địa phận Đà Nẵng. – Xây dựng kế hoạch và quy hoạch bảo tồn mạng lưới hệ thống tài nguyêndu lịch biển trên địa phận thành phố, từng địa phương. – Cần xây dựng cơ quan chuyên trách – bộ phận thống kê – thôngtin riêng thuộc cơ quan QLNN với công dụng tích lũy, giải quyết và xử lý và tổnghợp những thông tin về tài nguyên du lịch sinh thái xanh. – Cần phải công khai minh bạch những thông tin dữ liệu về tài nguyên du lịchsinh thái, môi trường tự nhiên du lịch sinh thái xanh, khu du lịch sinh thái xanh, điểm dulịch sinh thái xanh của địa phương. 3.2.8. Nâng cao hiệu suất cao công tác làm việc kiểm tra, thanh tra xử lývi phạm pháp luật về du lịch sinh tháiMột là, hoạt động giải trí thanh tra, kiểm tra nhằm mục đích mục tiêu vừa thúcđẩy những doanh nghiệp kinh doanh thương mại trung thực, minh bạch, vừa giúp Nhànước phát hiện những sai sót của doanh nghiệp để có những biện phápxử lý kịp thời, bảo vệ sự tôn nghiêm của pháp lý. Hai là, thay đổi phương pháp thanh tra, kiểm tra. Ba là, giảng dạy, nâng cao trình độ trình độ cho đội ngũ nhữngngười làm công tác làm việc thanh tra, kiểm tra có đủ năng lượng, trình độ, đáp22ứng được nhu yếu trong tình hình mới. 3.2.9. Một số giải pháp hỗ trợa. Áp dụng những cơng cụ chủ trương tài chínhb. Nâng cao năng lượng quản lý, tăng trưởng thị trường khách vàhoạt động của khách du lịchc. Ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào việc quản lý nhà nướcvề du lịch sinh thái3. 3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHÍNH PHỦ VÀ CÁC BỘNGÀNH CĨ LIÊN QUANThứ nhất, yêu cầu Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Dulịch thiết kế xây dựng Đề án tăng trưởng du lịch sinh thái xanh cho khu vực kinh tếtrọng điểm miền Trung. Thứ hai, đề xuất kiến nghị Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục Dulịch kiến thiết xây dựng bộ tiêu chuẩn về du lịch sinh thái xanh. Thứ ba, yêu cầu với Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cụcDu lịch xác lập vị trí quan trọng của tăng trưởng du lịch sinh thái xanh tạithành phố Đà Nẵng nói riêng và cả nước nói chung. Thứ tư, tăng cường cơng tác tuyên truyền phổ cập pháp lý, trong đó có Luật Du lịch đã sửa đổi trên những phương tiện đi lại thông tin đạichúng nhằm mục đích tác động ảnh hưởng vai trò của Luật Du lịch đến với đời sống nhândân, tăng cường những giải pháp bảo vệ thực thi pháp lý hiệu suất cao. 23K ẾT LUẬNThành phố Đà Nẵng là một trong những nơi quy tụ nhiều tiềmnăng về tài nguyên du lịch, là điểm đến tuyệt vời cho hành khách thíchkhám phá cảnh sắc và thưởng thức về giá trị sinh thái xanh vùng duyên hảiTrung bộ. Thế mạnh về du lịch sinh thái xanh Đà Nẵng đã được cấp lãnhđạo thành phố và nhà nước chăm sóc, có những chính sách, chủ trương cụthể, sát thực để quản lý. Nhờ có sự quản lý của nhà nước mà du lịchsinh thái Đà Nẵng đã có những bước tăng trưởng can đảm và mạnh mẽ, đạt đượcnhững tác dụng nhất định, góp phần vào ngân sách của thành phố, giảiquyết công ăn việc làm, nâng cao mức sống cho người dân của thànhphố. Để du lịch sinh thái xanh Đà Nẵng liên tục phát trển vững chắc trongthời gian tới và hoàn toàn có thể trở thành một điểm đến du lịch sinh thái xanh củavùng và Nước Ta yên cầu những cơ quan nhà nước phải có những chiếnlược, giải pháp đúng đắn để quản lý nhà nước về du lịch sinh thái xanh trênđịa bàn thành phố. Việc triển khai xong quản lý nhà nước so với hoạt độngdu lịch sinh thái xanh góp thêm phần quan trọng trong việc tăng trưởng những hoạtđộng du lịch sinh thái xanh, qua đó góp thêm phần tăng trưởng kinh tế tài chính – xã hội củathành phố. Trong khuôn khổ luận văn “ Quản lý nhà nước về du lịch sinh tháitrên địa phận thành phố Đà Nẵng ” tập trung chuyên sâu xử lý những nhiệm vụcụ thể sau : – Làm sáng tỏ những yếu tố lý luận khoa học về du lịch sinh tháivà quản lý nhà nước về du lịch sinh thái xanh. – Phân tích, nhìn nhận tình hình quản lý nhà nước về du lịch sinhthái trên địa phận thành phố Đà Nẵng của quy trình tiến độ 2017 – 2019. Từ đó, rút ra được những thuận tiện và hạn chế trong việc quản lý nhà nước vềdu lịch sinh thái xanh, nguyên do của những hạn chế đó .

Source: https://lesgo.me
Category: Đà Nẵng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *